Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Quan sát tế bào thực vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Hoà
Ngày gửi: 10h:03' 29-10-2021
Dung lượng: 44.7 KB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 2/10/2021
Ngày giảng: 04/10/2021
BÀI 18: THỰC HÀNH QUAN SÁT TẾ BÀO
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Củng cố kiến thức về hình dạng, cấu tạo tế bào thông qua thực hành quan sát tế bào bằng mắt thường và kính lúp,kính hiển vi
- Mô tả được hình ảnh tế bào lớn và tế bào nhỏ thông qua quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và quan sát hình ảnh chụp tế bào nhỏ qua kính lúp, kính kiển vi quang học.
2.Về năng lực:
a) Năng lực KHTN:
- Nhận thức KHTN:Củng cố kiến thức về hình dạng, cấu tạo tế bào thông qua kết quả thực hành quan sát tế bào.
- Tìm hiểu tự nhiên:- Mô tả được hình ảnh tế bào lớn và tế bào nhỏ thông qua quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và quan sát hình ảnh chụp tế bào nhỏ qua kính lúp, kính kiển vi quang học,viết và trình bày báo cáo thảo luận nhóm.
b) Năng lực chung
-Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ được GV yêu cầu trong giờ thực hành;
- Giao tiếp và hợp tác: Xác định được nội dung hợp tác nhóm và thực hiện nhiệm vụ được phân công để thực hành quan sát tế bào sinh vật;
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề liên quan trong thực tiễn và trong các nhiệm vụ thực hành.
3.Về phẩm chất:
- Yêu nước: Thông qua hiểu biết về tế bào, hiểu về thiên nhiên, từ đó có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
- Trung thực:Trung thực trong quá trình thực hành, báo cáo kết quả thực hành của cá nhân và nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị, CNTT
a) Giáo viên:Giáo án, sgk. Máy chiếu, laptop.
+ Dụng cụ: Kính lúp cầm tay, kính hiển vi, đĩa kính đồng hồ, lam kính, lamen, pipette, kim mũi mác, panh, bình thuỷ tinh.
+ Hoá chất: Xanh methylene, nước cất.
+ Mẫu vật: Trứng cá, củ hành tây, ếch sống.
+ Phiếu học tập ( 4 phiếu cho 4 nhóm): (Phụ lục I)
b) Học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà. Tự tìm hiểu về các tài liệu trên internet có liên quan đến nội dung của bài học.
- Vở ghi chép, SGK.
- Mẫu vật tươi: củ hành.
c) Công nghệ thông tin (nếu có):
- Video lấy mẫu biểu bì vảy hành: https://www.youtube.com/watch?v=6H92NLVMhss
- Vi deo lấy mấu biểu bì da ếch: https://www.youtube.com/watch?v=6vRvjiMz6S4
2. Học liệu
VI. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1:Khởi động
a) Mục tiêu:Thông qua trò chơi củng cố kiến thức về hình dạng, cấu tạo tế bào từ đó truyền tải nhiệm vụ bài học mới.
b) Nội dung:HS trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Hãy liệt kê một số hình dạng của tế bào em đã học?
Câu 2. Hãy kể tên các thành phần có ở cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
Câu 3. Thành phần nào có trong tế bào thực vật mà không có trong tế bào động vật?
c) Sản phẩm::
+ Hình đĩa (tế bào hồng cầu), hình sao (tế bào thần kinh), hình trụ (tế bào biểu mô), hình sợi (tế bào cơ),...
+ Thành phần: (1) màng tế bào; (2) chất tế bào; (3) vùng nhân (tế bào nhân sơ) hoặc nhân (tế bào nhân thực).
+ Tế bào thực vật có lục lạp ( màu xanh) , tế bào động vật không có.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV:Yêu cầu HS chơi trò chơi “vòng quay may mắn” bằng trình chiếu, đưa ra quy định về luật chơi và tổ chức trò chơi, khi kim chỉ tới chữ cái trùng vứi chữ cái đầu trong tên HS nào thì HS đó được lựa chọn câu hỏi để trả lời, HS trả lời sai HS khác được dơ tay giành quyền trả lời. Mỗi câu trả lời đúng được 10 điểm.
-HS:Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi khi tên mình trùng chữ cái của kim chỉ vào theo hướng dẫn của GV.
- GV yêu cầu HS đưa ra đáp án trong thời gian 5’ và gọi HS khác nhận xét hoặc giành quyền trả lời nếu bạn chơi trả lời sai.
- GV kết
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác