Chiều tuần 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Quý
Ngày gửi: 15h:51' 18-10-2021
Dung lượng: 34.1 KB
Số lượt tải: 140
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Quý
Ngày gửi: 15h:51' 18-10-2021
Dung lượng: 34.1 KB
Số lượt tải: 140
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: HDH
Tuần: 3
Lớp:
Thứ hai ngày tháng năm
BÀI 5: ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
(KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100) (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực tính toán.
3. Phẩm chất:
-Có tính tính cẩn thận khi làm bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động:
-GV cho HS chơi trò chơi “Gọi thuyền”
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội. GV làm trọng tài.
- GV đánh giá, khen HS
2. HDHS làm bài tập
Bài 1: Tính nhẩm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a và b. Con cần thực hiện đúng phép tính tính nhẩm và điền kết quả vào sau dấu bằng
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT
GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền
- GV gọi HS nhận xét.
- GV chốt đáp án đúng
- GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1?
- GV gọi 1-2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 2
Bài 2:Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính?
- YC HS thực hiện vở
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:a)Nối hai phép tính có cùng kết quả theo mẫu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS cách làm bài: Tính kết quả từng phép thính rồi nêu hai phép tính cùng kết quả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
*Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả của phép tính này.
b)Số?
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả.
- YC HS thực hiện tính nhẩm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm vở
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
-HS lắng nghe cách chơi
-HS tham gia trò chơi
-HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS lắng nghe hướng dẫn
- HS làm bài vào vở
HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm
a. 40+60= 100
b)100-40 = 60
30+ 70 = 100
100-70 = 30
.....90+10=100
100-80 = 20
- HS nhận xét
- HS chữa bài
- HS trả lời: Dựa vào phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài theo cặp
- HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết quả là: 40 + 30 và 100 - 30; 60 + 6 và 68 – 2; 20 + 80 và 50 + 50; 52+2 và 64-10.
- Tìm số thích hợp để điền vào trong ô
- 2-3 HS chia sẻ
- HS làm bài
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS thực hiện:
Bài giải
Môn: HDH
Tuần: 3
Lớp:
Thứ hai ngày tháng năm
BÀI 5: ÔN TẬP PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ
(KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI 100) (TIẾT 1)
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực tính toán.
3. Phẩm chất:
-Có tính tính cẩn thận khi làm bài
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động:
-GV cho HS chơi trò chơi “Gọi thuyền”
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi, luật chơi cho 2 đội. 2 tổ là 1 đội, lớp chia làm 2 đội. GV làm trọng tài.
- GV đánh giá, khen HS
2. HDHS làm bài tập
Bài 1: Tính nhẩm.
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a và b. Con cần thực hiện đúng phép tính tính nhẩm và điền kết quả vào sau dấu bằng
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT
GV gọi tổ 1 nối tiếp lên bảng điền
- GV gọi HS nhận xét.
- GV chốt đáp án đúng
- GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1?
- GV gọi 1-2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 2
Bài 2:Đặt tính rồi tính.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính?
- YC HS thực hiện vở
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:a)Nối hai phép tính có cùng kết quả theo mẫu.
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS cách làm bài: Tính kết quả từng phép thính rồi nêu hai phép tính cùng kết quả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
*Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 + 20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả của phép tính này.
b)Số?
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả.
- YC HS thực hiện tính nhẩm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm vở
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
-HS lắng nghe cách chơi
-HS tham gia trò chơi
-HS lắng nghe.
- HS đọc
- HS lắng nghe hướng dẫn
- HS làm bài vào vở
HS tổ 1 nối tiếp nhau lên bảng làm
a. 40+60= 100
b)100-40 = 60
30+ 70 = 100
100-70 = 30
.....90+10=100
100-80 = 20
- HS nhận xét
- HS chữa bài
- HS trả lời: Dựa vào phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài theo cặp
- HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết quả là: 40 + 30 và 100 - 30; 60 + 6 và 68 – 2; 20 + 80 và 50 + 50; 52+2 và 64-10.
- Tìm số thích hợp để điền vào trong ô
- 2-3 HS chia sẻ
- HS làm bài
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS thực hiện:
Bài giải
 








Các ý kiến mới nhất