Giáo án lớp 2 công văn 2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễnthithanhbinh
Ngày gửi: 14h:54' 12-10-2021
Dung lượng: 132.2 KB
Số lượt tải: 686
Nguồn:
Người gửi: nguyễnthithanhbinh
Ngày gửi: 14h:54' 12-10-2021
Dung lượng: 132.2 KB
Số lượt tải: 686
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 4
Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm 2021
Tiết 1+2:
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: GIỜ RA CHƠI
(2T)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp giữa các dòng thơ; và giữa các khổ thơ.
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ: Giờ ra chơi, sân trường trở nên sôi động,nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói, tiếng cười của các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè.
- Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài thơ.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Thân thiện, yêu thương bạn bè.
II. Đồ dung dạy học:
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, Ti vi
2. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy –Học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Mở đầu: (10 phút)
- GV giới thiệu tên chủ điểm mới: Em yêu bạn bè, cho cả lớp quan sát tranh:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của bài Chia sẻ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi ý kiến về các CH.
- GV mời 1cặp HS hỏi – đáp, báo cáo
- GV: Điều gì làm nên sức mạnh, chiến thắng của tập thể? Đó là sự đoàn kết. Sự đoàn kết, đồng lòng, hợp lực sẽ làm nên chiến thắng của đội chơi kéo co, của đội bóng, tạo ra những sản phẩm tốt trong dây chuyền sản xuất,...
2. Hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* HĐ 1: Đọc thành tiếng
Bài đọc 1: GIỜ RA CHƠI (hơn1,5 tiết)
2. Hđ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, giới thiệu tên tác giã,
-Tổ chức cho HS đọc tiếp nối các khổ thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV chiếu lên bảng giải nghĩa từ, mời một số HS báo cáo kết quả.
+ Nhịp nhàng , Chao
+ Vun vút: chuyển động rất nhanh
+ Náo nức: hăm hở, phấn khởi
3. Hđ 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH.
- GV mời một số HS trả lời CH .
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+Câu 1: Em hiểu “từng đàn chim áo trắng” là ai?
+Câu 2: Các bạn làm gì trong giờ ra chơi?
+ Câu 3: Những từ ngữ nào cho thấy các bạn chơi với nhau rất vui?
+ Câu 4: Các bạn làm gì sau giờ ra chơi?
3. Luyện tập, thực hành: (23 phút)
BT1: (Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với nhau trong khổ thơ 2)
- GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài.
- Tiếng gái bắt vần với mái.
-Tiếng nhàng bắt vần với bàng.
Bài tập 1: (Tìm tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với nhau trong một khổ thơ còn lại – khổ thơ 1 hoặc 3 hoặc 4)
- GV yêu cầu 2.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. GV chiếu lên bảng bài thơ,Khổ1: Tiếng “trắng” bắt vần với “nắng”.
Khổ thơ 3: Tiếng “trai” bắt vần với “mai”. Tiếng “vút” bắt vần với “nức”.
Khổ thơ 4: Tiếng “lớp” bắt vần với “lớp”. Tiếng “vàng” bắt vần với “trang”.
- GV: Các tiếng chơi và ngồi, vút và nức vần gần giống nhau những cũng được coi là bắt vần với nhau.
4. Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
+ Em biết làm những việc gì nào? Việc đó có ích lợi gì ?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Mỗi người một việc.
- HS lắng nghe, quan sát.
- 3 HS tiếp
Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm 2021
Tiết 1+2:
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: GIỜ RA CHƠI
(2T)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp giữa các dòng thơ; và giữa các khổ thơ.
- Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ: Giờ ra chơi, sân trường trở nên sôi động,nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói, tiếng cười của các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè.
- Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ.
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài thơ.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học, năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất: Thân thiện, yêu thương bạn bè.
II. Đồ dung dạy học:
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, Ti vi
2. Đối với học sinh
- Sách giáo khoa.
III. Các hoạt động dạy –Học chủ yếu:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Mở đầu: (10 phút)
- GV giới thiệu tên chủ điểm mới: Em yêu bạn bè, cho cả lớp quan sát tranh:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của bài Chia sẻ.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi ý kiến về các CH.
- GV mời 1cặp HS hỏi – đáp, báo cáo
- GV: Điều gì làm nên sức mạnh, chiến thắng của tập thể? Đó là sự đoàn kết. Sự đoàn kết, đồng lòng, hợp lực sẽ làm nên chiến thắng của đội chơi kéo co, của đội bóng, tạo ra những sản phẩm tốt trong dây chuyền sản xuất,...
2. Hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* HĐ 1: Đọc thành tiếng
Bài đọc 1: GIỜ RA CHƠI (hơn1,5 tiết)
2. Hđ 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, giới thiệu tên tác giã,
-Tổ chức cho HS đọc tiếp nối các khổ thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV chiếu lên bảng giải nghĩa từ, mời một số HS báo cáo kết quả.
+ Nhịp nhàng , Chao
+ Vun vút: chuyển động rất nhanh
+ Náo nức: hăm hở, phấn khởi
3. Hđ 2: Đọc hiểu
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH.
- GV mời một số HS trả lời CH .
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+Câu 1: Em hiểu “từng đàn chim áo trắng” là ai?
+Câu 2: Các bạn làm gì trong giờ ra chơi?
+ Câu 3: Những từ ngữ nào cho thấy các bạn chơi với nhau rất vui?
+ Câu 4: Các bạn làm gì sau giờ ra chơi?
3. Luyện tập, thực hành: (23 phút)
BT1: (Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với nhau trong khổ thơ 2)
- GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài.
- Tiếng gái bắt vần với mái.
-Tiếng nhàng bắt vần với bàng.
Bài tập 1: (Tìm tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với nhau trong một khổ thơ còn lại – khổ thơ 1 hoặc 3 hoặc 4)
- GV yêu cầu 2.
- GV mời một số HS báo cáo kết quả. GV chiếu lên bảng bài thơ,Khổ1: Tiếng “trắng” bắt vần với “nắng”.
Khổ thơ 3: Tiếng “trai” bắt vần với “mai”. Tiếng “vút” bắt vần với “nức”.
Khổ thơ 4: Tiếng “lớp” bắt vần với “lớp”. Tiếng “vàng” bắt vần với “trang”.
- GV: Các tiếng chơi và ngồi, vút và nức vần gần giống nhau những cũng được coi là bắt vần với nhau.
4. Vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
+ Em biết làm những việc gì nào? Việc đó có ích lợi gì ?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Mỗi người một việc.
- HS lắng nghe, quan sát.
- 3 HS tiếp
 








Các ý kiến mới nhất