Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Châu Ngọc Long (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:16' 12-10-2021
Dung lượng: 56.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN: VẬT LÍ 8
Cả năm học: 35 tiết
Học kì I: 18 tuần x 1tiết/tuần = 18 tiết
Học kì II: 17 tuần x 1tiết/tuần = 17 tiết

HỌC KÌ I

Tuần

Tiết





Tên bài




Số tiết
Yêu cầu cần đạt
Ghi chú
(Nội dung điều chỉnh và hướng dẫn thực hiện theo CV 4040 của BGD)


CHƯƠNG I: CƠ HỌC

1
1
Bài 1: Chuyển động cơ học
1
1. Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là chuyển động cơ học.
- Hiểu được thế nào là quỹ đạo chuyển động.
- Có khái niệm đứng yên và chuyển động từ đó hiểu rõ tính tương đối của chuyển động.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu vấn đề khi nào một vật chuyển động hay đứng yên
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, hợp tác giải quyết vấn đề về chuyển động hay đứng yên của một vật.

2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết, kể tên kể tên được các loại chuyển động trong cuộc sống
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Trình bày báo cáo và thảo luận về tính tương đối giữa chuyển động và đứng yên
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Hiểu rõ chuyển động để giải thích và dự đoán những trường hợp cụ thể trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.



2
2
Bài 2,3: Vận tốc. Chuyển động đều - Chuyển động không đều
2
1. Kiến thức:
- Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động. Nêu được đơn vị đo của tốc độ.
- Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều.
- Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình.
- Vận dụng được công thức tính tốc độ .
- Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, để tìm hiểu vận tốc, chuyển động đều, chuyển động không đều
- Năng lực giáo tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để chuẩn bị bài, hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
2.2. Năng lực đặc thù:
- Năng lực nhận thức: Biết được ‎ nghĩa của vận tốc, công thức và đơn vị của vận tốc, nhận biết được chuyển động đều và chuyển động không đều trong thực tế.
- Năng lực tìm hiểu: Dựa vào độ lớn của vận tốc trong từng thời điểm để xác định được vật chuyển động đều hay không đều.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng được công thức tính vận tốc để giải các bài tập, đổi được đơn vị vận tốc, tính được vận tốc trung bình trong chuyển động không đều.
3. Phẩm chất:
- Trung thực trong việc chuẩn bị bảng kết quả chạy 100m trong tiết thể dục, kết quả tính toán.
- Chăm chỉ đọc tài liệu, chuẩn bị những nội dung của bài học.
- Nhân ái, trách nhiệm: Hợp tác giữa các thành viên trong nhóm.

Bài 2: C4, C5, C6, C7, C8 HS tự đọc.
Bài 3: TN 3.1 Không yêu cầu thực hiện, Mục III. Vận dụng HS tự đọc.
Nội dung còn lại của bài 2, bài 3 Tích hợp thành một chủ đề để dạy học

3
3





4
4
Bài tập
1
1. Kiến thức: Củng cố lại kiến thức đã học về vận tốc và các chuyển động.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học:Tìm hiểu thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát các hiện tượng trong thực tế, để tìm hiểu vấn đề về vận tốc và các chuyển động.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để làm bài tập, hợp tác giải quyết các vấn đề đặt ra.
2.2. Năng lực đặc thù:
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:Vận dụng được kiến thức đã học về vận tốc và các chuyển động để giải thích một số hiện tượng trong thực tế, làm các bài tập
 
Gửi ý kiến