Ôn tập Chương I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: KHGD CN 6 THEO 4040
Người gửi: Hoàng Mai Giang
Ngày gửi: 18h:30' 02-10-2021
Dung lượng: 157.4 KB
Số lượt tải: 231
Nguồn: KHGD CN 6 THEO 4040
Người gửi: Hoàng Mai Giang
Ngày gửi: 18h:30' 02-10-2021
Dung lượng: 157.4 KB
Số lượt tải: 231
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT BÌNH TRUNG
TỔ: TỰ NHIÊN
Họ và tên:HOÀNG MAI GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bình Trung, ngày 27 tháng 9 năm 2021
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2021- 2022
MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 6, 8, 11, 12
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Nêu đặc điểm tình hình về số học sinh, nam, nữ
Khối / lớp
Tổng số
Nam
Nữ
Khối6
50
21
29
Khối 8
38
17
21
Khối 11
73
31
42
Khối 12
70
29
41
Tổng
231
98
133
2. Thuận lợi
- Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Ban giám hiệu nhà trường, của Tổ trưởng chuyên môn cùng với sự hỗ trợ, giúp đỡ của các thành viên trong tổ chuyên môn.
- Thiết bị dạy học, phòng học bộ môn phục vụ cho môn học được trang bị tương đối đầy đủ.
- Đa số học sinh chăm ngoan, xác định được mục tiêu học tập, cố gắng học tập, tu dưỡng, rèn luyện.
- Bản thân luôn nhiệt tình trong công tác, sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được cấp trên phân công
3. Khó khăn
- Còn một số học sinh chưa có ý thức tự giác trong học tập và rèn luyện; một số học sinh chưa thấy được tầm quan trọng của việc học.
- Phần lớn học sinh của trường là con em người dân tộc thiểu số, có điều kiện sống ở vùng đặc biệt khó khăn, nên việc học tập của các em chưa thật sự thường xuyên.
- Hầu hết học sinh ở xa trường nên việc đi lại gặp nhiều khó khăn.
- Học sinh lười chưa tư duy, coi nhẹ không chủ động sáng tạo trong học tập, coi môn phụ nên không đầu tư thời gian.
II. CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
1.1. Nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn:
- Mục tiêu: Tăng số lượng học sinh mũi nhọn và giảm tỉ lệ học sinh yếu kém của bộ môn.
1.2.Trang bị phẩm chất, năng lực cơ bản cho học sinh:
- Mục tiêu:
+ Giáo dục, hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Rèn luyện các năng lực sau cho học sinh: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn công nghệ; Năng lực tự học, hợp tác, nghiên cứu tài liệu, tính toán công nghệ, vận dụng kiến thức công nghệ vào cuộc sống, sử dụng ngôn ngữ Công nghệ, thực hành.
2. Chỉ tiêu
2.1. Kết quả năm 2020-2021:
Khối/ lớp
TSHS
Giỏi
Khá
Trung bình
6
51
03 em (5,88%)
34 em (66,67%)
14 em (27,45%)
8
46
07 em (15,21%)
27 em (58,7%)
12 em (26,09%)
11
73
20 em (27,39%)
49 em (67,13%)
04 em (5,48%)
12
64
22 em (34,38%)
41 em (64,06%)
01 em (1,56%)
2.2. Chỉ tiêu phấn đấu năm học 2021-2022:
a. Lớp 6: 100% từ mức Đạt trở lên, trong đó:
Tổng số HS: 50 em.
- Mức Tốt: 03 em (06%)
- Mức Khá: 33 em (66%)
- Mức Đạt: 14 em(28%)
b. Lớp 8, 11, 12:100% từ trung bình trở lên, trong đó:
- Xếp loại:
+ Lớp 8, 11, 12:
Khối/ lớp
TSHS
Giỏi
Khá
Trung bình
8
38
07 em (18,42%)
21 em (55,26%)
10 em (26,32%)
11
73
22 em (30,14%)
47 em (64,38%)
04 em (5,48%)
12
70
24 em (34,28%)
45 em (64,28%)
01 em (1,44%)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ được giao
- Giảng dạy bộ môn Công nghệ khối
TỔ: TỰ NHIÊN
Họ và tên:HOÀNG MAI GIANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bình Trung, ngày 27 tháng 9 năm 2021
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
NĂM HỌC 2021- 2022
MÔN CÔNG NGHỆ LỚP 6, 8, 11, 12
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Nêu đặc điểm tình hình về số học sinh, nam, nữ
Khối / lớp
Tổng số
Nam
Nữ
Khối6
50
21
29
Khối 8
38
17
21
Khối 11
73
31
42
Khối 12
70
29
41
Tổng
231
98
133
2. Thuận lợi
- Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của Ban giám hiệu nhà trường, của Tổ trưởng chuyên môn cùng với sự hỗ trợ, giúp đỡ của các thành viên trong tổ chuyên môn.
- Thiết bị dạy học, phòng học bộ môn phục vụ cho môn học được trang bị tương đối đầy đủ.
- Đa số học sinh chăm ngoan, xác định được mục tiêu học tập, cố gắng học tập, tu dưỡng, rèn luyện.
- Bản thân luôn nhiệt tình trong công tác, sẵn sàng nhận nhiệm vụ khi được cấp trên phân công
3. Khó khăn
- Còn một số học sinh chưa có ý thức tự giác trong học tập và rèn luyện; một số học sinh chưa thấy được tầm quan trọng của việc học.
- Phần lớn học sinh của trường là con em người dân tộc thiểu số, có điều kiện sống ở vùng đặc biệt khó khăn, nên việc học tập của các em chưa thật sự thường xuyên.
- Hầu hết học sinh ở xa trường nên việc đi lại gặp nhiều khó khăn.
- Học sinh lười chưa tư duy, coi nhẹ không chủ động sáng tạo trong học tập, coi môn phụ nên không đầu tư thời gian.
II. CÁC MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu
1.1. Nâng cao chất lượng giáo dục bộ môn:
- Mục tiêu: Tăng số lượng học sinh mũi nhọn và giảm tỉ lệ học sinh yếu kém của bộ môn.
1.2.Trang bị phẩm chất, năng lực cơ bản cho học sinh:
- Mục tiêu:
+ Giáo dục, hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
+ Hình thành, phát triển thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Rèn luyện các năng lực sau cho học sinh: Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn công nghệ; Năng lực tự học, hợp tác, nghiên cứu tài liệu, tính toán công nghệ, vận dụng kiến thức công nghệ vào cuộc sống, sử dụng ngôn ngữ Công nghệ, thực hành.
2. Chỉ tiêu
2.1. Kết quả năm 2020-2021:
Khối/ lớp
TSHS
Giỏi
Khá
Trung bình
6
51
03 em (5,88%)
34 em (66,67%)
14 em (27,45%)
8
46
07 em (15,21%)
27 em (58,7%)
12 em (26,09%)
11
73
20 em (27,39%)
49 em (67,13%)
04 em (5,48%)
12
64
22 em (34,38%)
41 em (64,06%)
01 em (1,56%)
2.2. Chỉ tiêu phấn đấu năm học 2021-2022:
a. Lớp 6: 100% từ mức Đạt trở lên, trong đó:
Tổng số HS: 50 em.
- Mức Tốt: 03 em (06%)
- Mức Khá: 33 em (66%)
- Mức Đạt: 14 em(28%)
b. Lớp 8, 11, 12:100% từ trung bình trở lên, trong đó:
- Xếp loại:
+ Lớp 8, 11, 12:
Khối/ lớp
TSHS
Giỏi
Khá
Trung bình
8
38
07 em (18,42%)
21 em (55,26%)
10 em (26,32%)
11
73
22 em (30,14%)
47 em (64,38%)
04 em (5,48%)
12
70
24 em (34,28%)
45 em (64,28%)
01 em (1,44%)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ được giao
- Giảng dạy bộ môn Công nghệ khối
 









Các ý kiến mới nhất