Tìm kiếm Giáo án
Bài 1. Dân số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 05h:42' 21-06-2021
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày gửi: 05h:42' 21-06-2021
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
Soạn: 17/8/2018
Dạy: 20/8/2018
Tiết 1 - Bài 2: THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG (T1)
I. Mục tiêu:
( TLHDH-11)
II .Chuẩn bị của GV và HS
GV: BĐ các TNTG
HS: Đọc trước ND bài học
III. Phương pháp
- Trực quan, vấn đáp, HĐN
IV. Tổ chức các hoạt động dạy học
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
Hoạt động dạy học
GV - HS
Nội dung
HĐ 1 : Khởi động
*MT: Lấy được 1 số VD về TN, dân cư, văn hóa... để CMR TG rộng lớn và đa dạng.
*Phương thức Hđ: cá nhân
* Cách tiến hành:
- GV yc HS làm việc cá nhân (3p), bằng hiểu biết bản thân, hãy lấy 1 số VD về TN, dân cư, văn hóa... để CMR TG rộng lớn và đa dạng.
- HS thực hiện lệnh, ghi ra vở, BC kq trước lớp.
- Gọi 1-2 HS BC kq, chia sẻ , bs.
-> GV dẫn dắt vào bài mới.
HĐ 2.Tìm hiểu về các lục địa và các
châu lục
*MT: nêu được tên các lục địa, châu lục trên TG. Phân biệt được lục địa và châu lục.
* Cách tiến hành:
- GV y/c hướng dẫn HS QS H1,2 tr12 kết hợp đọc thông tin và trả lời câu hỏi mục 1-SGK-11
t/g (4p) sau đó báo cáo kq trên BĐ.
- GV QS hướng dẫn HS nếu cần
- Gọi HS báo cáo kết quả chỉ trên bđ, chia sẻ bổ sung.
- GV: chốt KT và hỏi thêm:
? Căn cứ vào đâu để phân chia thành
các châu lục ?
HS : trả lời
- Gv tổ chức lớp chơi trò chơi Địa lí liên quan đến châu lục, lục địa/TG
Chia lớp hai đội chơi ( mỗi đội 5 người), đội nào xác định nhanh, chính xác vị trí các châu lục, lục địa /BĐTG nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
HĐ 3. Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc
*MT: Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc trên TG về hình thái và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc.
* Cách tiến hành:
- GV y/c HS đọc thông tin mục 2 và QS H3 SHD tr13 hđ nhóm cặp đôi ( 5p) hoàn thành nội dung phiếu học tập -> báo cáo kết quả trước lớp
- HS trao đổi thảo luận->GV QS bổ sung nếu cần
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả, chia sẻ, bổ sung.
- GV chốt KT cơ bản.
Cá nhân HS thực hiện tự ghi vào vở
1 . Các lục địa và các châu lục
a) Lục địa
- Là diện tích đất liền rộng hàng triệu km2, có biển và đại dương bao quanh.
- 6 lục địa: u, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, NamCực,
Ôxtrâylia.
b) Châu lục
- Bao gồm phần lục địa và các đảo, quần đảo bao quanh.
- 6 châu lục: Châu á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực.
2. Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc
ND: bảng KT chuẩn
Các chủng tộc chính
Đặc điểm hình dáng bên ngoài
Phân bố chủ yếu
Môn-gô-lô-it
(Da vàng )
Da vàng, mắt đen.Tóc đen, , , mũi .
âu á
Nê-grô-it
(Da đen)
Da nâu , đen, tóc , xoăn, mũi , , môi dày
Châu Phi
Ơ-rô-pê-ô-it
(Da trắng)
Da trắng , tóc nâu sóng. xanh nâu. , . Môi mỏng
Châu Âu – Châu Mĩ
4. Củng cố
XĐ trên bđ các lục địa và các châu lục? căn cứ vào đâu người ta chia ra các lục địa và các châu lục ?
Căn cứ vào đâu mà người ta phân chia thành
Dạy: 20/8/2018
Tiết 1 - Bài 2: THẾ GIỚI RỘNG LỚN VÀ ĐA DẠNG (T1)
I. Mục tiêu:
( TLHDH-11)
II .Chuẩn bị của GV và HS
GV: BĐ các TNTG
HS: Đọc trước ND bài học
III. Phương pháp
- Trực quan, vấn đáp, HĐN
IV. Tổ chức các hoạt động dạy học
Ổn định tổ chức
Kiểm tra bài cũ
Hoạt động dạy học
GV - HS
Nội dung
HĐ 1 : Khởi động
*MT: Lấy được 1 số VD về TN, dân cư, văn hóa... để CMR TG rộng lớn và đa dạng.
*Phương thức Hđ: cá nhân
* Cách tiến hành:
- GV yc HS làm việc cá nhân (3p), bằng hiểu biết bản thân, hãy lấy 1 số VD về TN, dân cư, văn hóa... để CMR TG rộng lớn và đa dạng.
- HS thực hiện lệnh, ghi ra vở, BC kq trước lớp.
- Gọi 1-2 HS BC kq, chia sẻ , bs.
-> GV dẫn dắt vào bài mới.
HĐ 2.Tìm hiểu về các lục địa và các
châu lục
*MT: nêu được tên các lục địa, châu lục trên TG. Phân biệt được lục địa và châu lục.
* Cách tiến hành:
- GV y/c hướng dẫn HS QS H1,2 tr12 kết hợp đọc thông tin và trả lời câu hỏi mục 1-SGK-11
t/g (4p) sau đó báo cáo kq trên BĐ.
- GV QS hướng dẫn HS nếu cần
- Gọi HS báo cáo kết quả chỉ trên bđ, chia sẻ bổ sung.
- GV: chốt KT và hỏi thêm:
? Căn cứ vào đâu để phân chia thành
các châu lục ?
HS : trả lời
- Gv tổ chức lớp chơi trò chơi Địa lí liên quan đến châu lục, lục địa/TG
Chia lớp hai đội chơi ( mỗi đội 5 người), đội nào xác định nhanh, chính xác vị trí các châu lục, lục địa /BĐTG nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
HĐ 3. Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc
*MT: Nhận biết được sự khác nhau giữa các chủng tộc trên TG về hình thái và nơi sinh sống chủ yếu của mỗi chủng tộc.
* Cách tiến hành:
- GV y/c HS đọc thông tin mục 2 và QS H3 SHD tr13 hđ nhóm cặp đôi ( 5p) hoàn thành nội dung phiếu học tập -> báo cáo kết quả trước lớp
- HS trao đổi thảo luận->GV QS bổ sung nếu cần
- Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả, chia sẻ, bổ sung.
- GV chốt KT cơ bản.
Cá nhân HS thực hiện tự ghi vào vở
1 . Các lục địa và các châu lục
a) Lục địa
- Là diện tích đất liền rộng hàng triệu km2, có biển và đại dương bao quanh.
- 6 lục địa: u, Phi, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, NamCực,
Ôxtrâylia.
b) Châu lục
- Bao gồm phần lục địa và các đảo, quần đảo bao quanh.
- 6 châu lục: Châu á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực.
2. Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc
ND: bảng KT chuẩn
Các chủng tộc chính
Đặc điểm hình dáng bên ngoài
Phân bố chủ yếu
Môn-gô-lô-it
(Da vàng )
Da vàng, mắt đen.Tóc đen, , , mũi .
âu á
Nê-grô-it
(Da đen)
Da nâu , đen, tóc , xoăn, mũi , , môi dày
Châu Phi
Ơ-rô-pê-ô-it
(Da trắng)
Da trắng , tóc nâu sóng. xanh nâu. , . Môi mỏng
Châu Âu – Châu Mĩ
4. Củng cố
XĐ trên bđ các lục địa và các châu lục? căn cứ vào đâu người ta chia ra các lục địa và các châu lục ?
Căn cứ vào đâu mà người ta phân chia thành
 








Các ý kiến mới nhất