Tìm kiếm Giáo án
Bài 52. Tinh bột và xenlulozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:53' 22-04-2021
Dung lượng: 884.7 KB
Số lượt tải: 179
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hồng Hạnh (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:53' 22-04-2021
Dung lượng: 884.7 KB
Số lượt tải: 179
Số lượt thích:
0 người
Tuần 31 Tiết 31;62
GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ
GLUCOZƠ: Công thức phân tử : C6H12O6
SACCAROZƠ:Công thức phân tử: C12H22O11
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trình bày được:
(Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucozơ, saccarozơ.
(Tính chất hóa học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu của glucozơ
(Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật của glucozơ
(Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim của saccarozơ.
(Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp thực phẩm.
2. Năng lực cần hướng đến:
Học sinh phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
3. Về phẩm chất
Trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Đồ dùng dạy học:
a. Giáo viên :
Ảnh một số loại trái cây có chứa glucozơ, saccarozơ.
Glucozơ, saccarozơ dung dịch AgNO3, dung dịch NH3.
b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Khởi động
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu 1 số hình ảnh liên quan đến chủ đề bài học
//
//
Những hình ảnh này các em liên tưởng đến nhóm chất nào trong cuộc sống mà các em biết.
c. Sản phẩm: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi..
d. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ: Yêu cầu quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh
HS quan sát và trả lời
Báo cáo: HS trả lời : Thuộc nhóm gluxit ( nhóm đường)
Kết luận: GV vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Trạng thái tự nhiên- tính chất vật lí
a. Mục tiêu:HS biết được:
(Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucozơ, saccarozơ.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác, giao tiếp.
- Phẩm chất: Trách nhiệm;
b. Nội dung:GV chia lớp thành 2 nhóm tìm hiểu về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của glucozơ và sacarozơ.
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên.
Trạng thái tự nhiên
- Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây, trong cơ thể người và động vật
- Saccarozơcó nhiều trong thực vật: mía, củ cải đường, thốt nốt…
Tính chất vật lí
- Glucozơ là chất kết tinh không màu, có vị ngọt, dễ tan trong nước
-Saccarozơ là chất kết tinh không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước
d. Tổ chức thực hiện:
- GV: - GV giới thiệu: 1 số hình ảnh
/
saccarozơ.có trong nước mía
/
Glucozơ có trong quả nho
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5.12 SGK/153 và các thông tin SGK nêu trạng thái tự nhiên của saccarozơ.
Cho HS quan sát mẫu glucozơ và saccarozơ quan sát trạng thái, màu sắc, vị
- GV:YCHS Cho vào ống nghiệm 1 ít glucozơ , saccarozơ và nước
- GV: Yêu cầu HS nhận xét về tính tan của glucozơ trong nước
- GV: Từ đó em hãy rút ra tính chất vật lí của glucozơ và saccarozơ
HS quan sát hình ảnh kết hợp thông tin SGK nêu trạng thái tự nhiên của Glucozơ và saccarozơ.
HS làm thí nghiệm hòa tan Glucozơ và saccarozơ vào nước và ghi lại hiện tượng
Kết luận về TCVL
Hoạt động 2.2 Tính chất hóa học
a. Mục tiêu:
(Tính chất hóa học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu của glucozơ
(Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim của saccarozơ.
-Phẩm chất trung thực
Năng lực thực hành hóa
GLUCOZƠ VÀ SACCAROZƠ
GLUCOZƠ: Công thức phân tử : C6H12O6
SACCAROZƠ:Công thức phân tử: C12H22O11
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trình bày được:
(Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucozơ, saccarozơ.
(Tính chất hóa học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu của glucozơ
(Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật của glucozơ
(Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim của saccarozơ.
(Ứng dụng: Là chất dinh dưỡng quan trọng của người và động vật, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp thực phẩm.
2. Năng lực cần hướng đến:
Học sinh phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt
Năng lực chung
Năng lực chuyên biệt
- Năng lực phát hiện vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực thực hành hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học.
3. Về phẩm chất
Trung thực, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Đồ dùng dạy học:
a. Giáo viên :
Ảnh một số loại trái cây có chứa glucozơ, saccarozơ.
Glucozơ, saccarozơ dung dịch AgNO3, dung dịch NH3.
b. Học sinh: Tìm hiểu nội dung bài học trước khi lên lớp
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Hoạt động 1 : Khởi động
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chủ đề mới.
b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu 1 số hình ảnh liên quan đến chủ đề bài học
//
//
Những hình ảnh này các em liên tưởng đến nhóm chất nào trong cuộc sống mà các em biết.
c. Sản phẩm: HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi..
d. Tổ chức thực hiện:
Giao nhiệm vụ: Yêu cầu quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: GV chiếu hình ảnh
HS quan sát và trả lời
Báo cáo: HS trả lời : Thuộc nhóm gluxit ( nhóm đường)
Kết luận: GV vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Trạng thái tự nhiên- tính chất vật lí
a. Mục tiêu:HS biết được:
(Công thức phân tử, trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng) của glucozơ, saccarozơ.
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề; năng lực hợp tác, giao tiếp.
- Phẩm chất: Trách nhiệm;
b. Nội dung:GV chia lớp thành 2 nhóm tìm hiểu về trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của glucozơ và sacarozơ.
c. Sản phẩm:HS trình bày được nội dung các phần kiến thức theo yêu cầu của giáo viên.
Trạng thái tự nhiên
- Glucozơ có trong hầu hết các bộ phận của cây, trong cơ thể người và động vật
- Saccarozơcó nhiều trong thực vật: mía, củ cải đường, thốt nốt…
Tính chất vật lí
- Glucozơ là chất kết tinh không màu, có vị ngọt, dễ tan trong nước
-Saccarozơ là chất kết tinh không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước
d. Tổ chức thực hiện:
- GV: - GV giới thiệu: 1 số hình ảnh
/
saccarozơ.có trong nước mía
/
Glucozơ có trong quả nho
- GV: Yêu cầu HS quan sát hình 5.12 SGK/153 và các thông tin SGK nêu trạng thái tự nhiên của saccarozơ.
Cho HS quan sát mẫu glucozơ và saccarozơ quan sát trạng thái, màu sắc, vị
- GV:YCHS Cho vào ống nghiệm 1 ít glucozơ , saccarozơ và nước
- GV: Yêu cầu HS nhận xét về tính tan của glucozơ trong nước
- GV: Từ đó em hãy rút ra tính chất vật lí của glucozơ và saccarozơ
HS quan sát hình ảnh kết hợp thông tin SGK nêu trạng thái tự nhiên của Glucozơ và saccarozơ.
HS làm thí nghiệm hòa tan Glucozơ và saccarozơ vào nước và ghi lại hiện tượng
Kết luận về TCVL
Hoạt động 2.2 Tính chất hóa học
a. Mục tiêu:
(Tính chất hóa học: phản ứng tráng gương, phản ứng lên men rượu của glucozơ
(Tính chất hóa học: phản ứng thủy phân có xúc tác axit hoặc enzim của saccarozơ.
-Phẩm chất trung thực
Năng lực thực hành hóa
 









Các ý kiến mới nhất