Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

TIÊT 55 CHUAN 2477

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Khả Phan
Ngày gửi: 21h:20' 29-03-2021
Dung lượng: 62.0 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Lộc Sơn Kế hoạch bài dạy sinh 8
Tổ: Sinh - Hoá - Địa - Thể dục Giáo viên: Phan Tất Khả
---------( ( (----------- --------( ( (--------

Tên bài dạy: HOẠT ĐỘNG THẦN KINH CẤP CAO Ở NGƯỜI
Môn sinh học lớp 8
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - HS phân tích được điểm giống và khác nhau của các phản xạ có điều kiện ở người và ở các động vật nói chung, thú nói riêng.
- Trình bày được vai trò của tiếng nói, chữ viết và khả năng tư duy trừu tượng của con người.
2. Năng lực :
a. Năng lực chung:năng lực tự học, tư duy, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vân đề.
b. Năng lực chuyn biệt:Tìm hiểu mối liên hệ, phân tích, so sánh, quan sát đưa ra kết luận.
3. Phẩm chất: Xây dựng đạo đức tôn trọng, chấp hành kỉ luật .
II. Thiết bị dạy học v học liệu.:
* Thiết bị: Tranh phóng to cung phản xạ và các vùng của vỏ não, my chiếu....
* Học liệu : Nghiên cứu trước nội dung bi mới.
III.Tiến trình bi giảng:
Hoạt động 1: MỞ ĐẦU .
a. Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề, nhiệm vụ cần giải quyết trong bài học.
b. Nội dung: Dự đoán kiến thức liên quan đến bài học.
c. Sản phẩm
1. HS tự liệt kê các hoạt động hằng ngày của mình.
2 HS tự lấy ví dụ
3. Hình thành thói quen, nếp sống văn hóa, và tập tính tốt.
d. Tổ chức thực hiện.
* Chuyển giao nhiệm vụ. GV đưa ra câu hỏi và yêu cầu hs liên hệ kiến thức đ học ở
lớp dưới và kiến thức thực tế để trả lời 2 phút. Thực hiện thi đua nhóm nhỏ hoặc cá
nhân.
1. Hãy cho biết những hoạt động hằng ngày của em?
2. Cho ví dụ về phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện?
3. Các phản xạ đó có ý nghĩa gì đối với mỗi con người?
* Thực hiện nhiệm vụ.HS dựa vào kiến thức đã học, hoàn thành đáp án.
* Báo cáo kết quả và thảo luận.
HS đại diện xung phong trả lời, thảo luận bổ sung nếu sai. Hướng dẫn vào nội dung mới.

Hoạt động 2
HÌNH THNH KIẾN THỨC 1
a.Mục tiêu: HS Trình by được quá trình thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện ở người:
b. Nội dung: Sự thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện ở người:
c. Sản phẩm.

1.Số lượng phản xạ tăng dần theo tời gian
2. Giúp cơ thể luôn thích nghi với điều kiện sống thay đổi.
3. Ví dụ như: xây dựng thói quen tốt trong học tập, thay đổi môi trường sống, thực hiện các nề nếp trong học tập.
4.
+ Giống: Về quá trình thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện và ý nghĩa của nó.
+ Khác: Ở người số lượng phản xạ và mức độ của phản
xạ có điều kiện nhiều và phức tạp hơn.
5.
Sự hình thành và ức chế phản xạ có điều kiện là hai quá trình thuận nghịch gắn bó mật thiết với nhau. Giúp cơ thể thích nghi với điều kiện sống và cũng là cơ sở để hình thành thói quen, tập quán, nếp sống văn hoá.


. d. Tổ chức thực hiện.
* Chuyển giao nhiệm vụ. Gv yêu cầu HS sinh nghiên cứu thông tin sgk/ 170.


Nhóm 1,2.
1. Ở người số lượng các phản xạ có điều kiện theo thời gian như thế nào?
2 Việc thành lập và ức chế các phản xạ có điều kiện có ý nghĩa như thế nào?
Nhóm 3,4.
3. Hãy tìm ví dụ trong thực tế về việc thành lập phản xạ mới và ức chế phản xạ cũ không còn phù hợp nữa?
Nhóm 5,6.
4. Sự thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện ở người giống và khác ở động vật như thế nào?
Nhóm 7,8.
5. Vậy sự thành lập và ức chế phản xạ có điều kiện ở người như thế nào?


* Thực hiện nhiệm vụ.HS hoạt động nhóm 12 phút, hoàn thành đáp án.
* Báo cáo kết quả và thảo luận. HS đại diện nhóm trả lời, thảo luận thống nhất.
* Kết luận, nhận định
 
Gửi ý kiến