Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Unit 3. My friends. Lesson 5. Skills 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Diệp Anh Phạm
Ngày gửi: 07h:09' 12-03-2021
Dung lượng: 73.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
APPENDIX
1. spelling of regular and irregular plural nouns
- Hầu hết danh từ số nhiều được cấu tạo bằng cách thêm “s” vào từ gốc.
Ví dụ : an apple - apples :1 qủa táo - những quả táo
A lake - lakes :1 cái hồ – những cái hồ
A flower – flowers : 1 bông hoa – những bông hoa
A river – rivers : 1 con sông – những con sông
- Nếu danh từ tận cùng là : S, X, Z, CH, Sh, O thì ta thêm “es”
Ví dụ : a box – boxes : 1 cái hộp – những cái hộp
A fax – faxes : 1 cái máy fax – những cái máy fax
A bush – bushes : 1 cái cọ – những cái cọ
- Nếu danh từ tận cùng là “Y”, trước nó là một phụ âm thì ta đổi “Y” thành “i” rồi thêm “es” vào từ gốc.
Ví dụ : a baby – babies : 1 đứa trẻ – những đứa trẻ
A balcony – banconies : 1 cái ban công – những cái ban công
A diction ary – dictionaries : 1 cuốn từ điển – những cuốn từ điển
- Nếu danh từ tận cùng là “Y”, trước nó là 1 nguyên âm thì ta chỉ thêm “s” mà thôi.
Ví dụ : a toy – toys : 1 món đồ chơi – những món đồ chơi
A boy – boys : 1 đứa con trai – những đứa con trai
- Những danh từ tận cùng là “f” hoặc “fe” thì ta đổi thành “v” rồi thêm “es”
Ví dụ : a shelf – shelves : 1 cái kệ – những cái kệ
a knife – knives : 1 con dao – những con dao
a calf – calfves : 1 con bê – những con bê
- Một số danh từ số nhiều bất quy tắc
Ví dụ : a child – children : 1 đứa bé – những đứa bé
A fish – fish : 1 con cá – những con cá
A foot – feet : 1 bàn chân – những bàn chân
A goose – geese : 1 con ngỗng – những con ngỗng
A man – men : 1 người đàn ông – những người đàn ông
A woman – women : 1 người phụ nữ – những người phụ nữ
A mouse – mice : 1 con chuột – những con chuột
A person – people : 1 người – những người
A tooth – teeth : 1 cái răng – những cái răng
2. Common uncount nouns
- solid : thể rắn
Ví dụ : Bread : bánh mì
Butter : bơ
Chalk : phấn
Cheese : phô mai
Chocolate : sô cô la
Fish : cá
Meat : thịt
Pasta : mì ống
Rope : dây thừng
Soap : xà phòng
- Gas : thể khí
Ví dụ :
Air : không khí
Carbon dioxide : khí các bon níc
Oxygen : khí ô xi
Smoke : khói
Steam :hơi nước
- Liquid : thể lỏng
Ví dụ :
Coffee : cà phê
Cream : kem
Gasoline : xăng
Juice : nước ép trái cây
Milk : sữa
Oil : dầu
Rain : nước mưa, mưa
Shampoo : dầu gội đầu
Soda :nước sô đa
Soup : xúp, cháo, canh
Tea : trà
Toothpaste : kem đánh răng
Water : nước
- Material : chất liệu
Ví dụ :
Cotton : vải
Bronze :đồng
Lead : chì
Zinc : kẽm
Iron : sắt
Glass : thuỷ tinh
Gold : vàng
Metal : kim loại
Plastic : nhựa
Silver : bạc
Steel : thép
Wood : gỗ
Wool : len
- Feeling and idea : cảm giác và ý kiến
Ví dụ :
Fear : sợ hải
Freedom : tự do
Happiness : hạnh phúc
Independence : độc lập
Information : thông tin
Knowledge : kiến thức
Love : tình yêu
Sadness : nổi buồn
Time : thời gian
Work : công việc
- School subjects :môn học
Ví dụ :
Biology : sinh học
Economics : kinh tế học
English : tiếng anh
History : lịch sử
Mathematics : toán
Algebra : đại số
Geometry : hình học
Physics : vật lý
Chemistry : hóa học
Geography : địa lý
Science : khoa học
Physical education : thể dục
Ethics : đạo đức
Music : âm nhạc
Painting : vẽ
Technology : kỹ thuật
Informatic : tin
 
Gửi ý kiến