Gốc > Mục:Hóa học > Mục:Tư liệu tham khảo >
title:Bai Thuc Hanh
date:03-11-2008
sender:Phạm Hải Đường
source:
type:doc
TÍNH CHẤT CỦA CATION NHÓM I

I/ PHẢN ỨNG CỦA ION Ag+
1.Cho giấy quỳ vào dung dịch thấy giấy quỳ đổi sang màu hồng nhạt.
2.Tính chất của bạc hydrôxit
a) Lấy 1 giọt dung dịch bạc nitrat thêm 1 giọt NaOH 2M thấy xuất hiện kết tủa màu nâu
P/ư: AgNO3+NaOH=AgOH(trắng+NaNO3
AgOH ( Ag2O(nâu + H2O
Thêm 2-3 giọt NaOH nữa kết tủa không tan trong NaOH dư.
b) Li tâm lấy kết tủa.Rửa với nước.Thêm từng giọt HNO3 2M..Thấy có kết tủa xuất hiện.
P/ư: Ag2O + HNO3 ( AgNO3( + H2O
Vậy: tủa tan được trong axit mạnh nhu HNO3,H2SO4,HCL đặc nóng.
3) Tính chất của bạc clorua:
Lấy 2 giọt AgNO3.Thêm 3 giọt dung dịch HCL 2M.Li tâm tách lấy kết tủa,rửa với nước. Thêm ít nước và chia làm 3 phần.
P/ư: AgNO3 +HCL ( AgCl( +H2O
a/ Thêm từng giọt NH3 2M vào phần một cho đến khi tan hết kết tủa. Thêm từng giọt HNO3 2M. Ta thấy tủa tan trong dung dịch NH3 do tạo thành phức Ag(NH3)2Cl.
P/ư: AgCl +NH3 ( Ag(NH3)2Cl
Thêm từng giọt HNO3 2M thì kết tủa AgCl xuát hiện trở lại.
HNO3 axit hóa dung dịch nồng độ NH3 giảm vì vậy kết tủa xuất hiện trở lại.
b/Thêm từng giọt HNO3 2M vào phần hai rồi đun nóng. Kết tủa tan trong axit vì HNO3 là axit mạnh. (Thêm pư)
Thêm 3 giọt HCL 12M vào phần ba. Đun nóng. Khối lượng kết tủa bị giảm đi do AgCl tan ít trong axit HCL tạo thành phức.Li tâm,lấy nước lọc chuyển sang một ống nghiệm khác, thêm một thể tích nước. Quan sát,giải thích hiện tượng.
4. Tính chất của bạc cromat
Lấy 1 giọt dung dịch AgNO3 , thêm 2 giọt dung dịch K2CrO4. Quan sát màu kết tủa.
a/ Li tâm, lấy kết tủa, thêm ít nước, chia làm hai phần bằng nhau:
Thêm từng giọt dung dịch NH3 2M vào phần một cho đến dư. Quan sát hiện tượng.
Thêm từng giọt HNO3 2M vào phần hai. Lắc đều. Quan sát màu dung dịch. Giải thích.
II.PHẢN ỨNG CỦA ION PB 2+
1.Quan sát màu của dung dịch, thử phản ứng với giấy quỳ và giấy chỉ thị vạn năng.
2.Tính chất của chì hydroxit.
Lấy 5 giọt dung dịch Pb(NO3)2.Thêm từng giọt dung dịch NH3 2M đến kết tủa hết. Nhận xét màu,dạng kết tủa thu được. Li tâm lấy kết tủa. Rửa với nước. Thêm ít nước rồi chia kết tủa làm hai phần:
a/Thêm từng giọt HNO3 vào phần một.
b/ Thêm từng giọt NaOH 2M vào phần hai.
Kết luận về tính chất của chì hidroxit. Thử suy luận về phản ứng của chì hidroxit với HCL và H2SO4.
3/ Tính chất của chì clorua.
a/ Lấy 2 giọt dung dịch Pb(NO3)2. Thêm 3 giọt HCL 2M. Li tâm lấy kết tủa. Thêm vào kết tủa 1 ml nước. Đun cách thủy 1-2 phút. Nhận xét kết tủa có tan không?
b/ Lấy nước trong ở trên kết tủa chia làm hai phần.
Để yên phần một, quan sát dạng tinh thể xuất hiện lại khi nguội.
c/ Trong phần hai thêm 2 giọt KI. Quan sát màu kết tủa xuất hiện.Đun cách thủy 2 phút.Để nguội. Quan sát màu dạng tinh thể xuất hiện trở lại.
4. Tính chất của chì sunfat
a/ Lấy 1 giọt dung dịch Pb(NO3)2, thêm 2 giọt H2SO4 2M. Quan sát màu dạng kết tủa. Li tâm lấy kết tủa.
b/Thử tính tan của kết tủa NaOH 2M.
5. Tính chất của chì cromat
a/ Lấy 1 giọt Pb(NO3)2. Thêm 2 giọt K2CrO4. Li tâm lấy kết tủa, thêm nước, chia làm hai phần.
b/ Ở phần một thử tính tan của kết tủa trong NaOH 2M. Ở phần hai thử tính tan trong HNO3 (chú ý xem màu dung dịch).
III. PHẢN ỨNG CỦA ION Hg22+
Phản ứng của dung dịch với giấy quỳ thấy xuất hiện màu hồng nhạt.
1/ Tính chất của thủy ngân hidroxit
a/ Lấy 1 giọt Hg2(NO3)2, thêm 1 giọt dung dịch NaOH 2M đến xuất hiện kết tủa. Quan sát màu kết tủa. Thêm tiếp vài giọt NaOH nữa. Kết tủa có màu vàng nếu đun nóng có màu đỏ và kết