Gốc > Mục:Địa lý >
a1131a >
title:Giáo Án
date:04-06-2008
sender:Nguyễn Mạnh Hùng
source:
type:doc
Bài 13: ngưng đọng hơi nước trong khí quyển.

MỤC TIÊU BàI HọC
Sau bài học, HS cần:
trình bày nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ngưng đọng hơi nước, sự hình thành sương, mây, mưa.
Phân được các nhân tố ảnh hưởng đến mưa.
Trình bày va giải thích được sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất.
Rèn luyện kĩ năng phân tích bản đồ phân bố lương mưa trên thế giới biểu đồ rút ra nhận xét về sự phân bố lượng mưa và ảnh hưởng của các nhân tố đến sự phân bố mưa.
THIÊT bị dạy học
bản đồ khí hậu thế giới; Bản đồ tự nhiên thế giới.
Hình 13.1 phóng to.
hoạt động dạy học
Khởi động: GV nói: Các em đã học về đọ ẩm không khí và mưa ở lớp 6.
Ai còn nhớ được độ ẩm không khí là gì? Có mấy loại độ ẩm không khí? Mây và mưa hình như thế nào? Mưa trên Trái Đất phân bố ra sao?
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính

HĐ 1: Làm việc cả lớp
GV nhắc lại khái niệm về độ ẩm không khí, hơi nước có trong không khí là do bốc hơi từ ao, hồ, sông, biển, đại dương dã được học ở lớp 6. Yêu cầu HS đọc mục 1, cho biết khi nào thì hơi nước ngưng đọng ( những diều kiện để hơi nước ngưng đọng).
Gợi ý: Khi độ ẩm tương đối là 100% nghĩa là không khí đã bão hòa hơi nước.
- GV nói: Khi hơi nước ngưng đọng sẽ sinh ra sương, mây, mưa …... sương mù là một trong những loại sương có gây ảnh hưởng nhiều đến đời sống và sản xuất.
- Hỏi: Dựa vào SGK, vốn hiểu biết, em hãy cho biết sương mù sinh ra trong diều kiện nào?
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
Bước 1: HS dựa vào SGK, vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi :
- Mô tả quá trình hình thành mây, mưa
- Khi nào thì có tuyết rơi?
-Mưa đá xảy ra khi nào ?
Hơi nước ngưng đọng thành những hạt nhỏ, nhẹ,tụ lại thành những đám mây. Các hạt nước trong đám mây thương xuyên vận động, chúng kết hợp với nhau, ngưng tụ thêm, kích thước trở nên lớn hơn đủ đê thắng những dòng thăng của không khí và rơi xuống thành mưa.
Bước 2? Hs trình bày kết quả, GV giúp HS chuản bị kiến thức.
HĐ 3: Làm việc theo nhóm
Bược 1: Các nhóm dựa vào SGK, vốn hiểu biết, thảo luận theo các câu hỏi.
Phân việc:
- Các nhóm 1, 2 tìm hiểu về nhân tố khí áp và frông.
- Các nhóm 3, 4 tìm hiểu về nhân tố gió và frông.
- Các nhóm 5, 6 tìm hiểu về nhân tố dòng biển, địa hình.
- Câu hỏi của nhóm 1, 2:
+ trong những khu vực có áp thấp hoặc áp cao, nơi nào hút gió hay phát gió?
+ ở nơi hút gió hoặc phát gió không khí chuyển động ra sao?
+Khi hai khối khí nóng và lạnh gặp nhau sẽ dẫn đến hiên tượng gì? Tại sao?
+ Dựa vào kiến thức đã học, giải thích về sự tạc động của khu vực có áp thấp hoặc áp cao và frông ảnh hưởng tới lượng mưa?
- Câu hỏi của nhóm 3, 4:
+ Trong các loại gió thương xuyên loại gió nào gây mưa nhiều, loại gió nào gây mưa ít: vì sao?
+Miền có gió mùa mưa nhiều hay ít? vì sao?
+Vì sao khi frông đi qua thì hay mưa?
+ Trả lời câu hỏi mục 3 trong SGK
- Câu hỏi của nhóm 5, 6:
+ Vì sao nơi có dọng biển móng đi qua thì mưa nhiều, nơi có dòng biển lạnh đi qua thì mưa ít ?
+ Giải thích sự ảnh hưởng của dịa hình đến lượng mưa.
Bứơc 2:
-Đại diện câc nhóm dụa vào bản đò trình bày kết quả. GV giúp HS chuẩn kiến thức.
* GV chuẩn xác kiến thức:
- ở các vùng ven biển, gió từ đại dương thổi vào mang theo hơi nước, thương mưa nhiều như khu vực ôn đới, gió Tây mang hơi nước từ biển di chuyển vào gây mưa ở ven các lục dịa như Tây Âu. sườn Tây của các hệ thống núi vên bờ biển Bắc Mỹ, Chi Lê …. Miền có gió mùa cũng mưa nhiều do gió mùa mùa hạ mang hơi nước từ đại dương vào.
- Những vùng ở sau trong các lục địa. Không có gió từ đại dương thổi vào, rất ít mưa. Miền có gió mậu dịch cũng mưa ít do tính chất của gió này khô.
- ở ven bời các đại dương, những nơi có dòng biển nóng đi qua, mưa nhiều do không khí trên dòng biển nóng chưa nhiều hơi nước, khi có gió mùa thổi mang hơi nước vào bờ gây mưa; nơi có dòng biển lạnh đi qua khó mưa vì không khí trên dòng biển này bị lạnh, hơi nước không thể bốc lên được. ậ đây, thương hình thành những hoang mạc như Namip. Calẩhi, Calioocnia….












HĐ 4: Làm việc theo cặp
Bước 1:
- Dựa vào hình 13.1, 13.2 và kiến thức đã học:
+ Nhận xét và giải thích về tình hình phân bố lượng mưa ở các khu vực xích đạo, chí tuyến, ôn đới, cực.
+ Cho biết ở mỗi đới, từ Tây sang Đông lượng mưa của các khu vực có như nhau không? Chúng phân hóa ra sao? Giải thích?
- Trả lời câu hỏi của mục 2 trang 52 SGk.
Bước 2:
HS trình bày kết quả. GV giúp Hs chuẩn kiến thức:
- nhìn chung, các miền khí hậu nóng có lượng mưa lớn hơn, miền khí hậu lạnh có lượng mưa nhỏ hơn.
- Vùng xích đạo mưa nhiều do nhiệt độ cao. áp thấp, nhiều đại dương và rừng, sự thăng lên mạnh mẽ của không khí, nước bốc hơi mạnh…Vòng đai ôn đới lượng mưa cũng phong phú do ảnh hưởng của dòng biển nóng, gió Tây mang hơi nước từ biển vào….
- ở cực, bức xạ mặt trời yếu, nhiệt độ thấp, lượng bốc hơi không dáng kể, mưa ít. ậ các vòng đai chí tuyến. Các khối không khí khô chuyển động đi xuống, rất ít mưa.
Q



I. Ngưng ddongj hơi nước trong khí quyển
1. ngưng đọng hơi nước
Điều kiện ngưng đọng hoei nước:
- Không khí đã bão hào mà vẫn tiếp thêm hoei nước hoặc gặp lạnh
- Có hạt nhân ngưng đọng
2. Sương mù
- Điều kiện: Độ ẩm cao, khí quyển ôn định theo chiều thẳng đứng và có gió nhẹ.








3. Mây và mưa
Không khí càng lên cao càng lạnh, hơi nước đọng thành những hạt nhỏ nhẹ tụ thành từng đám đó là mây.
- Khi các hạt nước trong mây có kích thước lơn thành các hạt nước rơi xuống đát gọi là mưa.
- Tuyết rơi: Nước rơi gặp nhiệt độ 0 c
- Mưa đá: Nước rơi dưói dạng băng.



II. Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa






























1. Khí áp
- Khu vực áp thấp: Thường mưa nhiều
- Khu vực áp cao: ít mưa hoặc không mưa,
2. Frông
- Miền có frông. dải hội tụ đi qua thường có mưa nhiều.
3. Gió
- Gió tây ôn đới mưa nhiều
- Miền có gió mùa: mưa nhiều;
- Miền có gió mậu dịch: mưa ít.
4. Dòng biển
- ở vên bờ các đại dương, những nơi có dòng biển nóng đi qua thường có mưa nhiều; nơi có dòng biển lạnh đi qua khó mưa.
5. Địa hình
- Không khí ẩm chuyển động gặp địa hình cao như ngọn núi, đồi… mưa nhiều.
- Sườn đón gió: mưa nhiều; Sườn khuất gió thường ít mưa.

















III. Sự phân bố mưa trên Trái Đất









1. lượng mưa trên Trái Đât phân bố mưa không đều theo vĩ độ
+ Phân bố lượng mưa không dều theo vĩ độ ( từ xích đạo về cực).
+ Khu vực xích đạo mưa nhiều nhất.
+ Hai chực chí tuyến mưa ít.
+ Hai khu vực ôn đới mưa nhiều.
+ Hai khu vực ở cực mưa rất ít nhất.
2. Lượng mưa phân bố không đều do ảnh hưởng của đại dương
- ở mỗi đới, từ Tây sang Đông có sự phân bố mưa không đều.
- Do ảnh hưởng của những yếu tố vè lục địa,đại dương. đại hình…
- Chẳng hạn như khu vực Tây Âu và Đông Âu, Tây và Đông của Bắc Mĩ…có lượng mưa rất khác nhau.



IV. đánh giá
Trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 52 SGK
V. hoạt động nối tiếp
1. Làm câu 3 trang 52 SGk
2. Tại sao khu vực Tây Bắc châu Phi cùng nằm tở vĩ độ như nước ta, nhưng Bắc Phi có khí hậu nhiệt đới hoang mạc, còn nứơc ta lại có khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều.







Bài 14. thực hành
đọc bản đồ sự phân hóa các đới và các kiểu khí hậu trên trái đất,
Phân tích biểu đồ một số kiểu khí hậu

mục tiêu bài học
sau bài học, HS cần:
nhận biết được sự phân bố các đới khí hậu trên Trái Đất.
Nhận xét sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hòa.
Đọc bản đồ: Xác định ranh giới các đới khí hậu, nhận xét sự phân hóa theo đới, theo kiểu của khí hậu.
Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa để biết được đặc điểm chủ yếu của một số kiểu khí hậu.
thiết bị dạy học
Bản đồ các đới khí hậu thế giới.
Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số kiểu khí hậu trong SGK.
hoạt động dạy học
Mở bài: GV nêu nhiệm vụ của bài thực hành.
HĐ1: làm việc theo cặp
Bước 1:
GV giới thiệu khái quát: Sự phân bố lượng mưa ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời tới bề mặt Trái Đất không đều theo vĩ độ đo góc chiếu sáng và thời gian chiếu sáng khác nhau. Các yếu tố của khí hậu có sự khác nhau ở các nơi nên có sự khác nhau về khí hậu ở các khu vực.... Căn cứ vào sự phân bố đó, người ta có thể chia bề mặt Trái Đất thành 5 vòng đai nhiệt khác nhau (các vòng đai nhiệt là cơ sở để phân ra các đới khí hậu).
Bước 2:
HS dựa vào bản đồ và kiến thức đã học ở lớp 6, tìm hiểu:
+ Đọc tên các đới khí hậu, xác định phạm vi từng đới.
+ Xác định phạm vi của từng đới khí hậu ở đới nóng và đới ôn hòa trên bản đồ.
+ Nhận xét vè sự phân hóa các kiểu khí hậu ở đới nóng và đới ôn hòa.
Bước 3:
HS dựa vào bản đồ trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung góp ý.
GV chuẩn xác kiến thức
Mỗi nửa cầu có 7 đới khí hậu
Các đới khí hậu phân bố đối xứng nhay qua Xích đạo.
Trong cùng một đới lại có những kiểu khí hậu khác nhau do ảnh hưởng của vị trí đối với biển, độ cao và hướng của địa hình.....
Sự phân hóa kiểu khí hậu ở nhiệt đới chủ yếu theo vĩ độ, ở đới ôn hòa chủ yếu theo kinh độ.
HĐ 2: Cá nhân/ cặp
Bước 1: HS làm bài tập 2 tr