Gốc > Mục:Địa lý >
title:giao an 11 CB
date:16-05-2008
sender:Nguyễn Hồng Tình
source:
type:doc
Ngày 04/ 09/ 2007
A. khái quát nền kinh tế – xã hội thế giới
Tiết 1: Bài 1.Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
I. Mục tiêu bài học
1. Về kiến thức
- Biết được sự phân chia các nước trên thế giới thành 2 nhóm: phát triển và đang phát triển.
- Nhận biết sự tương phản về trình độ kinh tế – xã hội của các nhóm nước: phát triển, đang phát triển, các nước NIC về các mặt: GDP, cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế, chỉ số HDI.
- Phân tích được đặc điểm nổi bật của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
- Trình bày được tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại tới sự phát triển kinh tế về các mặt, xuất hiện các ngành kinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế cơ cấu.
2. Về kĩ năng
- Nhận xét sự phân bố các nhóm nước trên bản đồ theo mức GDP bình quân đầu người
- Đọc các bảng số liệu và rút ra nhận xét cần thiết về GDP, GDP theo khu vực kinh tế của các nhóm nước, chỉ số HDI.
- Xác định cho mình trách nhiệm học tập để thích ứng với cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
II. Đồ dùng dạy học
- Hình 1. Phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức bình quân đầu người (USD/người – năm 2004). (Phóng to theo SGK)
- Bảng 1.1. Tỉ trọng GDP theo giá thực tế của các nhóm nước. (Phóng to theo SGK)
- Bảng 1.2. cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước, năm 2004. (Phóng to theo SGK)
- Bảng 1.3. Chỉ số HDI của thế giới và các nhóm nước. (Phóng to theo SGK)
III. Hoạt động dạy và học
Hoạy động của GV và HS
Nội dung chính

HĐ 1: Cá nhân /cặp
Bước 1: Yêu cầu mỗi HS tự đọc mục I trong SGK để có những hiểu biết khái quát về các nhóm nước. Sau đó từng cặp quan sát hình I và nhận xét sự phân bố các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới theo mức GDP bình quân đầu người (USD/người). Hoặc có thể cho HS tiếp tục làm việc cá nhân, hoàn thành câu hỏi 1 phần phụ lục.
- Hãy kể tên một số nước NIC (New industrial countries)? Các nước này thuộc nhóm phát triển hay đang phát triển? Hãy nêu một số đặc điểm tiêu biểu của nước NIC.
- Dựa vào đâu để phân biệt nhóm nước phát triển và đang phát triển?
- Dựa vào hình 1, em có thể kết luận người dân của khu vực nào giàu nhất, nghèo nhất?
HĐ 2: Nhóm
Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4 – 6 HS, được giao cho một trong những nhiệm vụ cụ thể sau:
Nhóm 1: Làm việc với bảng 1.1, nhận xét tỉ trọng GDP của 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển
Nhóm 2: Làm việc với bảng 1.2, nhận xét cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nhóm nước.
Nhóm 3:Làm việc với bảng 1.3, và bảng thông tin ở ô chữ, nhận xét sự khác biệt về chỉ số HDI và tuổi thọ bình quân giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển.
HĐ 3: Cả lớp
GV giảng về đặc trưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại. Giải thích và làm sáng tỏ khái niệm công nghệ cao. Đồng thời làm rõ vai trò của 4 công nghệ trụ cột.
Lưu ý:
- Cần so sánh sự khác nhau cơ bản giữa các cuộc cách mạng khoa học và kĩ thuật:
- Phân tích vai trò của 4 công nghệ trụ cột của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
+ Hãy so sánh cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại với các cuộc cách mạng kĩ thuật trước đây?
+ Nêu một số thành tựu do bốn công nghệ trụ cột tạo ra.
+ Hãy chứng minh cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã làm xuất hiện nhiều ngành mới
+ Kể tên một số ngành dịch vụ cần nhiều tri thức.
+ Em biết gì về nền kinh tế tri thức?
I. Sự phân chia thành các nhóm nước
- Trên 200 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau của thế giới được chia làm 2 nhóm nước: phát triển và đang phát triển.
- Các nước phát triển có GDP lớn, FDI nhiều, HDI cao.
- Các nước đang phát triển thì ngược lại.
II. THIếT Bị DạY HọC. Sự tương phản về trnhf độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước.









Thông tin phản hồi câu hỏi học tập 2













III. Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại
Xuất hiện vào cuối TK XX
Bùng nổ công nghệ cao
Bốn công nghệ trụ cột: Sinh học, Vật liệu, Năng lượng, Thông tin
Xuất hiện nhiều ngành mới, đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ và dịch vụ ( chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ ( Nền kinh tế tri thức: nền kinh tế dựa vào trên tri thức, kĩ thuật, công nghệ cao.

1. Trình bày những điểm tương phản về trình độ phát triển kinh té – xã hội của nhóm phát triển và nhóm đang phát triển.
2. Dựa vào hình 1, nêu nhận xét về sự phân bố của các nước có mức GDP bình quân đầu người cao nhất và các nước có mức GDP bình quân đầu người thấp nhất.


Tiết 2: Bài 2. Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
Trình bày được các biểu hiện của toàn cầu hóa và hiệu quả của nó.
Trình bày được các biểu hiện của khu vực hóa và hệ quả của nó.
Hiểu được nguyên nhân hình thành tổ chức liên kết kinh tế khu vực và nhớ được một số tổ chức liên kết kinh té khu vực.
Sử dụng bản đồ thế giới để nhận biết lãnh thổ của các liên kết kinh tế khu vực.
Phân tích số liệu, tư liệu để nhận biết quy mô, vai trò đối với thị trường quốc tế của các liên kết khu vực.
Nhận thức được tính tất yếu của toàn cầu hóa, khu vực hóa. Từ đó, xác định trách nhiệm của bản thân trong việc đóng góp vào việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã hội tại địa phương.
II. Đồ dùng dạy học
Bản đồ các nước trên thế giới
Lược đồ trống thế giới, trên đó GV đã khoanh ranh giới các tổ chức: NAFTA, EU, ASEAN, APEC, MERCOUSUR, đánh số thứ tự từ 1 đến 5.
Lược đồ trống thế giới trên khổ giấy A4 (để giao cho lớp trưởng photo cho cả lớp làm bài tập vè nhà)
III. Hoạt động dạy và học
Mở bài:
Phương án 1: GV hỏi: các công ty Honda, cocacola, Nokia, Samsung….thực chất là của nước nào mà hầu như có mặt trên toàn thế giới? GV khẳng định đó là một dấu hiệu của toàn cầu hóa. GV hỏi tiếp: Vởy toàn cầu hóa là gì? Đặc trưng của toàn cầu hóa? Toàn cầu hóa và khu vực toàn cầu hóa có gì khác nhau?
Hoạt động của giáo viên và HS
Nội dung chính

HĐ 1: cả lớp
GV nêu tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại trên phạm vi toàn cầu ( làm rõ nguyên nhân của toàn cầu hóa kinh tế. Sau đó dẫn dắt HS cùng phân tích các biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế và hệ quả của nó đối với nền kinh tế thế giới và của từng quốc gia. Có thể yêu cầu học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
- Nêu biể hiện rõ nét của toàn cầu hóa kinh tế?
- Nêu và phân tích mặt tích cực và tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế.
HĐ 2: Cả lớp/nhóm/cá nhân
Bước 1: GV yêu cầu HS đọc phần kênh chữ trong SGK, tìm hiểu nguyên nhân xuất hiện các tổ chức liên kết kinh tế khu vực. Nêu ví dụ cụ thể.
Bước 2: Yêu cầu HS phân thành nhóm từ 4 đến 6 em, tham khảo bảng 2. Một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực, dựa vào bản đồ các nước trên thế giới và lược đồ trống trên bảng, xác định các tổ chức liên kết kinh tế khu vực phù hợp với các số thứ tự ghi trên lược đồ trống (giới hạn trong 2 phút).
HĐ 3: Cả lớp
GV hướng dẫn HS cùng trao đổi trên cơ sở câu hỏi:
- Khu vực hóa có những mặt tích cực nào và đặt ra những thách thức gì cho mỗi quốc gia?
- Khu vực hóa và toàn cầu hóa có mối quan hệ như thế nào?
- Liên hệ với VN trong mối quan hệ kinh tế với các nước ASEAN hiện nay.
I. Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế
1. Biểu hiện
- Thương mại thế giới phát triển mạnh
- Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
- Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
- Các công ty xuyên quốc gia có vai trò ngày càng lớn.
2. Hệ quả
- Thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
- Đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học công nghẹ, tăng cường sự hợp tác quốc tế.
- Làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo trong từng quốc gia và giữa các nước.
II. Xu hướng khu vực hóa kinh tế.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực
Nguyên nhân hình thành
- Do sự phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong khu vực và trên thế giới, các quốc gia có những nét tương đồng chung đã liên kết lại với nhau.
b. Đặc điểm một số tổ chức liên kết kinh tế khu vực
2. Hệ quả của khu vực hóa kinh tế
- Tích cực
+ Thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
+ Tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ.
+ Thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trường từng nước ( tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn ( thức đẩy quá trình toàn cầu hóa
- Tiêu cực:
Đặt ra nhiều vấn đề: tự chủ về kinh tế, quyền lực quốc gia….


IV. đánh giá
1. Trình bày các biểu hiện và hệ quả chủ yếu của toàn cầu hóa nền kinh tế.
2. Các tổ chức liên kết khu vực được hình thành trên cơ sở nào?

Tiết 3. : Bài 3. Một số vấn đề mang tính toàn cầu
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học, HS cần:
Giải thích được tình trạng bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển và già hóa dân số ở các nước phát triển.
Biết và giải thích được đặ