Gốc > Mục:Địa lý > Mục:Địa lý 9 >
a1131a > a1578a >
title:Giáo án lớp 9 (tiết 23-50)
date:24-02-2008
sender:Lê Công Hợp
source:Sưu tầm
type:doc
Giáo án địa lý 9

Tuần 12: Ngày soạn: 15/11/2007

Tiết 23: Bài 21
Vùng đồng bằng sông hồng

Mục tiêu bài học:
- Hiểu được tình hình phát triển kinh tế ở đồng bằng sông Hồng. Trong cơ cấu GDP nông nghiệp vẫn còn chiếm tỉ trọng cao, Nhưng công nghiệp, dịch vụ đang chuyển biến tích cực.
- Thấy được vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc đang tác động mạnh đến sản xuất và đời sống dân cư.
- Các thành phố Hà Nội, Hải Phòng là hai trung tâm kinh tế lớn và quan trọng của đồng bằng sông Hồng.
- Biết được kênh hình và kênh chữ để giải thích một số vấn đề bức xúc của vùng.
Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Lược đồ kinh tế vùng đồng bằng sông Hồng.
- Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở đồng bằng sông Hồng.
Hoạt động trên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
1. Cho biết đồng bằng sông Hồng thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế – xã hội.
2. Làm bài tập số 3 trang 75.
B. Bài mới:

Hoạt động của thầy - trò
Nội dung chính

+ Hoạt động của trò:
1. Quan sát h21.1 nậnh xét sự thay đổi về tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu GDP của vùng?
(1995: 18,3 nghìn tỉ.
2002: 55,2 nghì tỉ.)
2. Dựa vào h21.2 cho biết địa bàn phân bố của các ngành công nghiệp trọng điểm?
3. Kể tên các sản phẩm công nghiệp quan trọng của vùng?
+ Hoạt động của giáo viên:
- Chuẩn xác kiến thức.
+ Hoạt động của trò:
1. Dựa vào bảng21.1 hãy so sánh năng suất lúa của ĐBSH với ĐBSCL và cả nước?
2. Tìm hiểu nguyên nhân tăng sản lượng lương thực ở ĐBSH?
(Thâm canh tăng năng suất)
3. Ngoài cây lúa ở ĐBSH còn trồng cây nào khác?
4. Lợi ích của việc đưa vụ đông trở thành vụ sản xuất chính ở ĐBSH?
5. Kể một số ngành du lich của vùng? Tại sao dịch vụ đặc biệt là giao thông vận tải lại phát triển mạnh ở đồng bằng sông Hồng?
6. Dựa vào bản đồ xác định vị trí và ý nghĩa của kinh tế – xã hội của sân bay Nội Bài và cảng Hải Phòng?
7. Kể một số địa danh du lịch của vùng?
8. Tìm các trung tâm kinh tế lớn của vùng? Nêu các ngành kinh tế lớn của mỗi trung tâm?
9. Đọc tên các tỉnh thành phố trong các địa bàn kinh tế trọng điểm?
IV. Tình hình phát triển kinh tế:
1. Công nghiệp:
- Khu vực công nghiệp tăng mạnh về giá trị và tỉ trọng trong cơ cấu GDP của vùng.
- Các ngành công nghiệp trọng điểm của vùng là: Chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí.
2. Nông nghiệp:
- Nghề trồng lúa nước có trình độ thâm canh cao.
- Vụ đông với nhiều cây trồng ưa lạnh đâng trở thành vụ sản xuất chính.
- Chăn nuôi lợn phát triến chiếm 27,2 cả nước.






3. Dịch vụ:
- Dịch vụ phát triển đặc biệt là dịch vụ vận tải, bưu chính viên thông và du lịch.






V. Các trung tâm kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ:



C. Củng cố:
1. Cho học sinh chỉ lại các tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ? Nêu ý nghĩa của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của vùng ĐBSH, vùng TD và MNBB?
2. Đồng bằng sông Hồng có thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực?
D. Bài tập về nhà:
1. Câu 2,3 sách giáo khoa trang 79.
2. Hướng dẫn làm bài tập bản đồ và vở bài tập địa lí 9.
3. Tìm hiểu trước bài 22 trang 80.





















 Tuần 12: Ngày soạn: 16/11/2007
Tiết 24: Bài 22

Thực hành
Vẽ và phân tích biểu đồ về mối quan hệ giữa dân số,
sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người

Mục tiêu bài học:
- Rèn luyện kĩ năng biểu đồ trên cơ sở xử lí số liệu.
- Phân tích mối quan hệ giữa dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực theo đầu người để củng cố kiến thức đã học về vùng đồng bằng sông Hồng, một vùng đất chật người đông, mà giải pháp quan trọng là thâm canh tăng vụ và tăng năng xuất.
- biết suy nghỉ về các giải pháp phát triển bền vững.

Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Thước kẻ, máy tính bỏ túi, bút chì, hộp màu và vở thực hành.

Hoạt động trên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
Sản xuất lương thực ở ĐBSH có tầm quan trọng như thế nào? ĐBSH có những thuận lợi và khó khăn gì để phát triển sản xuất lương thực?
B. Bài mới:
I. Bài tập 1:
+ Hoạt động của thầy:
1. Gọi một học sinh khá lên bảng.
2. Hướng dẫn đồng thời học sinh được gọi lên bảng và cả lớp vẽ biểu đồ về ba đường trong một hệ trục.
+ Hoạt động của trò:
- Vẽ biểu đồ ba đường biểu diễn trên cùng một hệ trục (chia tỉ lệ chính xác).
II. Bài tập 2:
+ Hoạt động của thầy:
1. Gợi ý cho học sinh dựa vào biểu đồ nhận xét biến trình của các đường và cũng để thấy thực tế tình hình sản xuất có cải thiện: Tổng sản lượng và bình quân lương thực đầu người phát triển nhanh hơn sự gia tăng dân số.
2. Chia nhóm để các nhóm thảo luận theo câu hỏi a, b, c.
+ Hoạt động của trò:
1. Dựa vào biểu đồ nhận xét tốc độ tăng dân số, sản lượng lương thực và bình quân lương thực đầu người ở đồng bằng sông Hồng?
2. Tìm hiểu trả các câu hỏi a, b, c dựa vào bài 20, 21.
+ Hoạt động của thầy:
1. Cho các nhóm phát biểu và bổ sung cho nhau.
Chuấn xác kiến thứcc, nhận xét cho điểm khuyến khích.
a. Thuận lơi, khó khăn:
* Chú ý: Cần đầu tư vào các khâu thuỷ lợi, cơ khí hoá khâu làm đất, giống cây trồng, vật nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, công nhệ chế biến.
b. Vai trò vụ đông: Ngô đông có năng xuất cao, ổn định diện, tích đang mở rộng chính là nguồn lương thực, nguồn thức ăn gia súc quan trọng.
c. Tỉ lệ tăng dân số của ĐBSH giảm mạnh do việc triển khai chính sách dân số KHHGĐ có hiệu quả.
- Cùng với sự phát triển nông nghiệp bình quân lương thực đạt hơn 400kg/người (vùng đã bắt đầu tìm kiếm thị trường để xuất khẩu một phần lương thực).

C. Hoạt động nối tiếp:
1. Đọc trước bài 23.
2. Tìm hiểu thực tế về tự nhiên và dân cư của vùng Bắc Trung Bộ ( Thanh Hoá).

Tuần 13: Ngày soạn: 22/11/2007

Tiết 25: Bài 23
Vùng bắc trung bộ

Mục tiêu bài học:
- Củng cố sự hiểu biết về đặc điểm vị trí địa lí, hình dáng lãnh thổ, những điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư và xã hội của vùng Bắc Trung Bộ.
- Thấy được những khó khăn do thiên tai, chiến tranh gây nên. Các biện pháp khôi phục và triển vọng phát triển của vùng trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Biết đọc lược đồ và khai thác kiến thức để trả lời theo câu hỏi dẫn dắt.
- Biết vận dụng tính tương phản không gian lãnh thổ theo hướng B – N, Đ T trong phân tích một số vấn đề tự nhiên và dân cư - xã hội Bắc trung Bộ.
- Sưu tầm tài liệu để làm bài tập.
Các phương tiện dạy học cần thiết:
- Lược đồ vùng Bắc trung Bộ.
- Một số tranh ảnh về vùng Bắc trung Bộ.
Hoạt động trên lớp:
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Bài mới:

Hoạt động của thầy - trò
Nội dung chính

+ Hoạt động của trò:
Quan sát bản đồ tự nhiên kết hợp với lược đồ 23.1 cho biết:
1. Xác định biên giới trên đất liền, dãy Trường Sơn Bắc và đường bờ biển?
2. Vị trí của vùng có ý nghĩa gì?
+ Hoạt động của giáo viên:
- Chuẩn xác kiến thức.
+ Hoạt động của trò:
1. Quan sát h23.1 và dựa vào kiến thức đã học, cho biết dãy Trường Sơn Bắc ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu của vùng?
2. Quan sát bản đồ tự nhiên nhận xét địa hình từ T - Đ?
3. Dựa vào h23.1 và 23.2 so sánh tài nguyên rừng và khoáng sản phía bắc và nam dãy Hoành Sơn?
4. Nơi nào trong vùng được công nhận là di sản thiên nhiên thế giới?
5. Bắc Trung Bộ thường xảy ra những thiên tai gì? Giải pháp phát triển kinh tế – xã hội trong điều kiện tự nhiên khó khăn ở Bắc Trung Bộ?
+ Hoạt động của giáo viên:
- Chia lớp ra 12 nhóm.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm.
+ Hoạt động của trò: Hoạt động nhóm.
1. Quan sát bảng 23.1 cho biết những khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh tế giữa phía đông và phía tây của BTB?
2. Dựa vào bảng 23.2 hãy nhận xét sự chênh lệch các chỉ tiêu của vùng so với cả nước?
3. Dựa vào mục 3 và hiểu biết thực tế hãy trình bày đặc điểm của dân cư và nguồn lao động của vùng kinh tế BTB?
+ Hoạt động của giáo viên:
- Chuẩn xác kiến thức, rút ra kết luận.
- Thuyết trình về Cố Đô Huế, dự án xây dựng khu kinh tế mở trên vùng biên giới Việt – Lào và dự án phát triển hành lang đông – tây sẽ mở ra nhiều triển vọng phát triển kinh tế cho vùng BTB
I. Vị trí địa lí và giới hạn:
- Cầu nối giữa Bắc Bộ với các vùng phía Nam
- Cửa ngõ của các nước tiểu vùng sông Mê Công ra biển Đông và ngược lại.


II . Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
- Khí hậu: Phía đông của dãy Trường Sơn Bắc có khí hậu khác phía tây.
- Tiềm năng rừng phía bắc dãy Hoành Sơn phong phú hơn phía nam.
- Vùng thường xuyên gặp thiên tai như: bão, lụt, gió lào, lũ quét, cát lấn, cát bay, hạn hán.








III. Đặc điểm dân cư, xã hội.
- Là địa bàn cư trú của 25 dân tộc.
- Đời sống còn gặp nhiều khó khăn.
- Dân cư có truyền thống lao động cần cù, dũng cảm giàu nghị lực trong đấu tranh chống thiên tai và giặc ngoại xâm.


C. Củng cố:
1. Điều kiện tự nhiên của Bắc Trung Bộ có thuận lợi và khó khăn gì đối với sự phát triển kinh tế – xã hội?
2. Phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ c