Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 44. Anđehit-Xeton (t2)

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sơn Thị Chanh Thu
Ngày gửi: 07h:59' 28-03-2013
Dung lượng: 148.0 KB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích: 0 người
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Hoàng Diệu Họ và tên GSh: Sơn Thị Chanh Thu
Lớp: 11A4 . Môn: Hóa học Mã số SV: 2096728
Tiết thứ: 62. Ngày:28/03/2013 Họ và tên GVHD: Trần Thị Mỹ Ngọc


Bài 44
ANĐEHIT – XETON (Tiết 2)

I. MỤC TIÊU:
Kiến thức:
- HS biết:
( Tính chất hoá học của anđehit no đơn chức (đại diện là anđehit axetic) : Tính oxi hoá (tác dụng với hiđro), tính khử (tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac).
( Phương pháp điều chế anđehit từ ancol bậc I, điều chế trực tiếp anđehit fomic từ metan, anđehit axetic từ etilen. Một số ứng dụng chính của anđehit.
( Sơ lược về xeton (đặc điểm cấu tạo, tính chất, ứng dụng chính).
- HS hiểu:
Các tính chất hóa học có thể có của anđehit.
Kĩ năng:
( Dự đoán được tính chất hoá học đặc trưng của anđehit
( Viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của anđehit fomic và anđehit axetic.
( Nhận biết anđehit bằng phản ứng hoá học đặc trưng.
( Tính khối lượng hoặc nồng độ dung dịch anđehit trong phản ứng.
.
Giáo dục tư tưởng:
( Có ý thức chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng hái phát biểu xây dựng bài.
( Có tinh thần tìm hiểu ứng dụng của các hợp chất cacbonyl trong thực tế.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Phương pháp
Diễn giảng, đàm thoại, giải thích, trực quan, gợi mở…
Phương tiện
Sách giáo khoa, máy tính, projector

III. NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Ổn định lớp (1 phút): kiểm tra sỉ số.
Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Viết công thức tổng quát của dãy đồng đẳng anđehit no, mạch hở, đơn chức. Cho ví dụ 3 chất trong dãy đồng đẳng này và gọi tên theo tên thay thế.
Đáp án: CnH2n+1-CHO (n≥0) (hay CnH2nO (n≥1))
HCHO metanal; CH3-CHO etanal; CH3CH2-CHO propanal
(Câu hỏi phụ: đọc tên thông thường của các chất đã nêu)
Nội dung bài học:

Nội dung bài học
Thời gian
Hoạt động của GV và HS

A. ANĐEHIT.
III. Tính chất hóa học
1. Phản ứng cộng hiđro (phản ứng khử anđehit)
- Hiđro cộng vào liên kết đôi C=O giống như cộng vào liên kết đôi C=C :
CH3CH = O + H2  CH3CH2(OH
anđehit axetic ancol etylic
- Phản ứng tổng quát :
RCHO + H2  RCH2OH
chất oxh khử

Trong các phản ứng trên, anđehit đóng vai trò là chất oxi hóa.
Lưu ý:Anđehit phản ứng với H2 tạo ancol bậc I
(Cộng nước, hiđro xianua :
R – CH=O + H2 O ( R – CH(OH)2

sản phẩm tạo ra có hai nhóm OH cùng đính vào một nguyên tử C nên không bền, không tách ra khỏi dung dịch



5’



























Hoạt động 1
GV: Yêu cầu HS viết phương trình phản ứng của anđehit với H2 và xác định vai trò của các chất trong phản ứng
HS:
CH3CH = O + H2  CH3CH2(OH
GV: Yêu cầu HS viết ptpư tổng quát
HS: Đứng tại chỗ đọc phương trình





GV: Giới thiệu cho HS phản ứng cộng với nước và hidroxianua
Chú ý :
- Phản ứng cộng nước nhưng sản phẩm tạo ra có hai nhóm OH cùng đính vào một nguyên tử C nên không bền,không tách ra khỏi dung dịch.
- C trong C=O mang một phần điện tích dương cho nên CN- dễ cộng vào C này trước, ion H+ phản ứng ở giai đoạn sau.


2. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn.
a. Phản ứng với AgNO3 /NH3 :
* HCHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 (
chất khử oxh
HCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag(
* CH3CH=O + 2[Ag(NH3)2]OH 
CH3– COONH4 + 2 Ag( + 3 NH3+ H2O
- Phản ứng tổng quát :
RCHO + 2AgNO3 + H2O + 3NH3 (
chất khử oxh
RCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag(
- Trong phản ứng trên ion Ag+ đã bị khử thành nguyên tử Ag; anđehit là chất khử.




b. Phản ứng với Cu(OH)2
RCHO + 2Cu
 
Gửi ý kiến
print