Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    CHUONG 3 - HINH HOC 7

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Vũ
    Ngày gửi: 21h:29' 09-04-2009
    Dung lượng: 273.4 KB
    Số lượt tải: 243
    Số lượt thích: 0 người
    Chương III
    QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC.
    CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
    
    
    Tiết : 50
    § 1. QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG TAM GIÁC.
    
    

    I./ MỤC TIÊU :
    Học sinh nắm vững nội dung hai định lí, vận dụng được chúng trong những tình huống cần thiết, hiểu được phép chứng minh định lí 1.
    Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ.
    Biết diễn đạt một định lí thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận.

    II./ CHUẨN BỊ :
    Giáo viên :
    Giáo án.
    SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ, một hình tam giác bằng bìa gắn vào bảng phụ (AB < AC)
    Học sinh :
    SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng nhóm.
    Ôn tập : Các trường hợp bằng nhau của tam giác, tính chất góc ngoài của tam giác, xem lại định lí thuận và định lí đảo (trang 128 toán 7 tập 1)

    III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TRÊN LỚP :
    1. Kiểm tra bài cũ :
    2. Dạy - học bài mới : Giới thiệu chương III hình học lớp 7.
    ĐVĐ : Cho tam giác ABC, nếu AB = Ac thì góc đối diện như thế nào ?
    HS : Nếu có AB = AC thì  (theo tính chất của tam giác cân).
    GV : Ngược lại : Nếu  thì thì hai cạnh như thế nào ?
    HS : Nếu  thì  cân  AB = AC.
    GV : Bây giờ ta xét trường hợp một tam giác có hai cạnh không bằng nhau thì các góc đối diện với chúng như thế nào ?
    Giáo viên : Giới thiệu bài mới “Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác”

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    GHI BẢNG
    
    
    Hoạt động 1
    -Hướng dẫn HS thực hiện 
    -Vẽ tam giác ABC với AC > AB . Quan sát hình vẽ và dự đoán xem ta có trường hợp nào trong các trường hợp sau :
    1) 
    2) 
    3) 
    -Hướng dẫn HS thực hiện 
    Cắt một tam giác ABC bằng giấy với AC > AB.
    Gấp tam giác ABC thừ đỉnh A sao cho cạnh AB chồng lên cạnh AC để xác định tia phân giác AM của góc BAC, khi đó điểm B trùng với một điểm B’ trên cạnh AC. Hãy so sánh góc AB’M và góc C.
    -Hỏi :
    +  bằng góc nào của tam giác ABC ?
    + Rút ra quan hệ như thế nào giữa  và  của tam giác ABC ?
    +Từ việc thực hành trên em rút ra nhận xét gì ?

    -Ghi định lí 1 (SGK).
    -Gọi một HS trình bày lại chứng minh định lí.
    Hoạt động 1
    ĐVĐ : Ngược lại nếu có  thì cạnh AC quan hệ thế nào với cạnh AB. Chúng ta cùng tìm hiểu qua nội dung 2.
    -Yêu cầu HS thực hiện .
    -Vẽ tam giác ABC với . Quan hình và dự đoán xem ta có trường hợp nào trong các trường hợp sau :
    1) AB = AC.
    2) AB > AC.
    3) AC > AB.
    -Gợi ý HS giải thích :
    + Nếu AC = AB thì sao ?
    + Nếu AC < AB thì sao ?




    -Yêu cầu HS phát biểu định lí 2, ghi giả thiết và kết luận của định lí.
    -So sánh định lí 1 và định lí 2 em có nhận xét gì ?

    -Tam giác vuông ABC có . Cạnh nào là cạnh lớn nhất. Vì sao ?

    -Tam giác tù ABC có . Cạnh nào là cạnh lớn nhất. Vì sao ?
    -Yêu cầu HS đọc hai ý của nhận xét trang 55 SGK.
    Bài 1 /55 (SGK) :
    So sánh các góc của tam giác ABC biết rằng : AB = 2cm,
    BC = 4cm , AC = 5cm.
    -Đưa đề bài và hình vẽ lên màn hình.
    -Yêu cầu HS đọc đề bài.
    -Một HS lên bảng trình bày lời giải.
    Bài 2 /55 (SGK) :
    So sánh các cạnh của tam giác ABC biết rằng :
    
    -Ghi đề bài lên bảng phụ.
    -Gọi một HS đọc đề bài.
    -Gọi một HS lên bảng tính số đo của góc C, so sánh các góc của tam giác ABC rồi so sánh các cạnh của nó.
    

    -Thực hiện .
    
    -Dự đoán : .
    -Thực hiện .
    Thực hiện theo hưóng dẫn của giáo viên.
    ( Nhận xét : .





    



    

    -Ta thấy, trong một tam giác góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.

    - HS trình bày lại chứng minh định lí.





    -HS thực hiện .
    
    Dự đoán : AC > AB

    + Nếu AC = AB thì  cân  (trái với giả thiết).
    + Nếu AC < AB thì theo định lí 1, ta có :  (trái với giả thiết).
    + Do đó phải xảy ra trường hợp thứ ba là AC > AB.
    -HS phát biểu định lí 2, ghi giả thiết và kết luận của định lí.

    -Định lí 2 là định lí đảo của định lí 1.
    -Tam giác vuông ABC có là góc lớn nhất nên cạnh BC đối diện với góc A là cạnh lớn nhất.

    -Tam giác tù ABC có là góc lớn nhất nên cạnh BC đối diện với góc A là cạnh lớn nhất.
    -HS đọc nhận xét trang 55 SGK.


    -HS đọc đề bài.
     có : AB < BC < AC
    (2 < 4 < 5) .






    -HS đọc đề bài.
    -HS lên bảng :  có 
    
    
    

    
    1/.Góc đối diện với cạnh lớn hơn :
    ( Định lí 1 : (SGK)
    


    















    2/.Cạnh đối diện với góc lớn hơn :
    ( Định lí 2 : (SGK)

    
    ( Chú ý : Trong tam giác tù (hoặc tam giác vuông) góc tù (hoặc góc vuông) là góc lớn nhất.
























    LUYỆN TẬP
    Bài 1 /55 (SGK) :
     có : AB < BC < AC
    (2 < 4 < 5) 






    Bài 2 /55 (SGK) :
     có 
    
    
    

    
    


    3. Tổng kết bài học :
    Qua bài học cần :
    Nắm vững nội dung hai định lí.
    Vận dụng tốt định lí vào việc giải toán.

    4.Hướng dẫn học sinh học ở nhà :
    Học thuộc hai định lí.
    Làm các bài tập : Bài 3; 4; 5 (trang 56 SGK).



















    Tiết : 51
    LUYỆN TẬP
    
    
    I./ MỤC TIÊU :
    Củng cố các định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
    Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đó để so sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam giác.
    Rèn kĩ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu bài toán, biết ghi giả thiết kết luận, bước đầu biết phân tích để tìm hướng chứng minh, trình bày bài suy luận có căn cứ.

    II./ CHUẨN BỊ :
    Giáo viên :
    Giáo án.
    SGK, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập.
    Các bài tập SGK.
    Học sinh :
    SGK, thước thẳng, thước đo góc.
    Các bài tập về nhà.

    III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TRÊN LỚP :
    Kiểm tra bài cũ :

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    
    ( Yêu cầu một HS :
    -Phát biểu định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác ?

    -Chữa bài tập 3 (trang 56 SGK).
    (GV vẽ hình sẵn lên bảng phụ)


    HS :
    -Phát biểu định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác (trang 54-55 SGK).
    -Chữa bài tập 3 (trang 56 SGK).
    a)Trong tam giác ABC :
     (định lí tổng ba góc của tam giác).
    
    
    Vậy : 
     cạnh BC đối diện với góc A là cạnh lớn nhất.
    b) Ta có : 
    Vậy  cân tại A.
    
    
    2. Luyện tập :

    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    GHI BẢNG
    
    
    Bài 4 /56 (SGK) :
    -Ghi đề bài lên bảng phụ.
    Trong một tam giác đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc gì (nhọn, vuông, tù) ? Tại sao ?
    -Gọi một HS đọc đề bài.
    -Yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời.

    Bài 5 /56 (SGK) :
    -Đưa đề bài lên bảng phụ.
    -Đưa hình bài 5 lên bảng phụ.
    -Hãy cho biết trong ba đoạn thẳng AD, BD, CD đoạn nào dài nhất ? Vậy ai đi xa nhất ? Ai đi ngắn nhất ?















    Bài 6 /56 (SGK) :
    -Đưa đề bài lên bảng phụ.
    -Gọi một HS đọc đề bài.
    -Hỏi : Muốn so sánh  và  làm thế nào ?
    -Yêu cầu HS so sánh AC với BC từ đó suy ra .



    Bài 7 /56 (SGK) :
    -Đưa đề bài lên bảng phụ.
    -Gọi một HS đọc đề bài.
    Hỏi :
    a)Hãy so sánh  với ?
    b) Hãy so sánh  với ?
    c) Hãy so sánh  với ?
    Từ đó suy ra 




    

    -Đọc đề bài.
    - Trong một tam giác đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhọn. Vì nếu góc nhỏ nhất là góc vuông hoặc góc tù thì tổng ba góc lớn hơn 1800 (trái với định lí tổng ba góc của tam giác).

    -Đọc đề bài.
    -Cả lớp vẽ hình vào vở.
    -Một HS trình bày miệng bài toán.
    Trong , 
     (Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác).
    (Hai góc kề bù).
     có 
    DA > DB (tương tự như trên)
    Vậy DA > DB > DC
    Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất.






    -Đọc đề bài.

    -So sánh AC và BC.
    -HS thực hiện
    AC = AD + DC = AD + BC > BC
    AC > BC  




    -Đọc đề bài.


    -Trả lời theo câu hỏi cảu giáo viên.
    a)Vì AC > AB nên B’ nằm giữa A và C, dó đó  (1)
    b)Tam giác ABB’ có AB = AB’ nên là tam giác cân, suy ra
     (2)
    c)Là góc ngoài tại đỉnh B’ của  nên 
    Từ (1) , (2) và (3) ta suy ra
    
    
    Bài 4 /56 (SGK) :
    Trong một tam giác, đối diện với cạnh nhỏ nhất là góc nhỏ nhất, mà góc nhỏ nhất của tam giác chỉ có thể là góc nhọn (do tổng ba góc của một tam giác bằng 1800 và mỗi tam giác có ít nhất một góc nhọn).
    Bài 5 /56 (SGK) :
    
    Trong , 
     (Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác).
    (Hai góc kề bù).
     có 
    DA > DB (tương tự như trên)
    Vậy DA > DB > DC
    Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất.
    Bài 6 /56 (SGK) :
    
    AC = AD + DC = AD + BC > BC
    AC > BC  
    Bài 7 /56 (SGK) :
    
    a)Vì AC > AB nên B’ nằm giữa A và C, dó đó  (1)
    b)Tam giác ABB’ có AB = AB’ nên là tam giác cân, suy ra
     (2)
    c)Là góc ngoài tại đỉnh B’ của  nên 
    Từ (1) , (2) và (3) ta suy ra
    

    
    
    3. Tổng kết bài học :
    Qua bài học chú ý nắm chắc :
    Các định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.
    - Vận dụng tốt các tính chất trên trong việc giải toán.

    4.Hướng dẫn học sinh học ở nhà :
    Học thuộc định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.
    Làm các bài tập 4; ;5 ;6 ;7 (trang 24 SBT).












































    Tiết : 52
    § 2. QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN, ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU.
    
    
    I./ MỤC TIÊU :
    Học sinh cần :
    Nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm chân đường vuông góc , hay hình chiếu vuông góc của điểm. Học sinh biết vẽ hình và nhận ra các khái niệm này trên hình vẽ.
    Nắm vững định lí 1 về so sánh đường vuông góc với đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài đường thẳng đến đường thẳng đó trên cơ sở biết chuyển phát biểu của định lí thành bài toán, biết vẽ hình, viết giả thiết kết luận của bài toán này; hiểu cách chứng minh định lí nhờ áp dụng định lí 2 §1 . Mặt khác, cũng cho học sinh biết sử dụng định lí Py-ta-go để chứng minh định lí 1.
    Biết chuyển một bài toán cụ thể thành phát biểu của định lí 2; biết dùng định lí Py-ta-go để chứng minh định lí này.
    Biết áp dụng hai định lí 1 và 2 để chứng minh một số định lí sau này và để giải bài tập.

    II./ CHUẨN BỊ :
    Giáo viên :
    Giáo án.
    SGK, thước thẳng, êke, bảng phụ.
    Học sinh :
    SGK, thước thẳng, êke, bảng nhóm.
    Xem trước bài : “Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu”.

    III./ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TRÊN LỚP :
    1. Kiểm tra bài cũ :
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    
    ( Hỏi :
    - Phát biểu định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác ?
    + Góc đối diện với cạnh lớn hơn ?
    + Cạnh đối diện với góc lớn hơn ?

    HS :
    -Phát biểu định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác (trang 54-55 SGK).
    + Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn.
    + Trong một t
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print