Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    t130- on tap dau cau

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Lan Hương
    Ngày gửi: 22h:11' 18-04-2012
    Dung lượng: 45.5 KB
    Số lượt tải: 116
    Số lượt thích: 0 người

    Ôn tập về dấu câu
    (Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than,)
    I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
    - Củng cố kiến thức và cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
    Lưu ý: Học sinh đã học dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than ở Tiểu học.
    II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
    1. Kiến thức
    Công dụng của dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
    2. Kỹ năng:
    - Lựa chọn và sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than trong khi viết.
    - Phát hiện và chữa đúng một số lỗi thường gặp về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
    III. CHUẩN Bị.
    1- Giáo viên+ Soạn bài
    + Đọc sách giáo viên và sách bài soạn.
    + Bảng phụ
    2- Học sinh: + Soạn bài
    IV. LÊN LớP:
    1. định tổ chức.
    2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
    3. Bài mới
    HĐ1. Khởi động

    Hoạt động 2:
    - GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài tập để HS điền vào
    ? Tại sao người viết lại đặt dấu câu như vậy?
    - Dấu chấm than dùng đặt cuối câu cầu khiến hoặc cuối câu cảm thán.
    - Dấu chấm hỏi dùng đặt cuối câu nghi vấn( câu hỏi)

    - Dấu chấm đặt cuối câu trần thuật(câu kể)
    -> cách dùng có tính chất linh hoạt.
    - Dấu chấm có thể đặt trước câu cầu khiến.
    - VD: Trước khi ăn cơm, các em phải rửa tay.
    * HS đọc bài tập 2.
    ? Chú ý câu 2 và câu 4 ( VD a)
    ? Hai câu này là loại câu gì?
    - Câu cầu khiến, nhưng cuối câu đều dùng dấu chấm. Đó là cách dùng đặc biệt.
    ? Hãy nhận xét cách dùng dấu câu ở VD b?
    - Thông thường dấu chấm than và dấu chấm hỏi được đặt ở cuối câu cảm thán và cầu khiến, nhưng ở câu này, t/g đã đặt các dấu đó và cho nó vào trong ngoặc đơn biểu thị thái độ nghi ngờ châm biếm và mỉa mai.
    * HS đọc phần ghi nhớ
    Hoạt động 3:
    - HS trao đổi cặp trong 2 phút
    ? Hãy so sánh cách dùng dấu câu trong 2 câu trên
    * GV cho hs phân tích rồi rút ra KL.










    *GV cho hs phân tích câu và nhận xét: câu có mấy VN và có cặp quan hệ từ nào
    ? Dùng dấu chấm sau từ bí hiểm là đúng hay sai? Vì sao?
    ? ở trường hợp 2 dùng đấu chấm phẩy có hợp lí không? Vì sao?


    ? Cách dùng dấu chấm hỏi và chấm than trong các câu sau vì sao chưa đúng?

    ? Hãy chữa lại cho đúng

    - Dấu chấm hỏi ở cuối câu1 và câu 2 sai vì đây không phải là các câu hỏi.

    ? Hãy nêu cách chữa?

    ? Câu b là loại câu gì? Cách đặt dấu câu như thế đúng hay sai? Vì sao?
    ? Nêu cách chữa?

    Hoạt động 3:
    * Yêu cầu hs đọc kĩ đoạn văn và nắm được nội dung của nó. Sau đó điền dấu chấm vào chỗ thích hợp.
    - Cho HS làm, gọi 2 em lên bảng làm, đại diện lớp nhận xét.
    - HS trả lời cá nhân và đưa ra lí do.
    - GV nhận xét và chữa.
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print