Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    HSG PP chuẩn độ

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Đoàn Hoàng Gia
    Ngày gửi: 13h:19' 09-04-2012
    Dung lượng: 373.0 KB
    Số lượt tải: 93
    Số lượt thích: 0 người
    Phần 1: Lý thuyết
    PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THỂ TÍCH
    I. Nguyên tắc chung và các khái niệm cơ bản.
    1. Nguyên tắc chung.
    Chuyển chất cần phân tích X vào dung dịch bằng dung môi thích hợp (nước, axit, kiềm . . .) được dung dịch mẫu cần phân tích (dung dịch định phân hoặc dung dịch cần chuẩn).
    Lấy chính xác một thể tích dung dịch cần chuẩn X, rồi thêm từ từ dung dịch thuốc thử thích hợp R có nồng độ đúng đã biết trước (dung dịch chuẩn) vào dung dịch cần chuẩn cho đến khi R phản ứng vừa đủ với X.
    Từ thể tích dung dịch cần chuẩn X, nồng độ và thể tích của dung dịch chuẩn R tiêu tốn; dựa vào phản ứng giữa thuốc thử R và cấu tử X. Ta suy được nồng độ cấu tử X trong dung dịch.
    2. Các khái niệm cơ bản.
    - Phản ứng chuẩn độ là phản ứng giữa thuốc thử R với cấu tử cần xác định X.
    Phản ứng chuẩn độ phải thõa mãn các yêu cầu sau:
    + Phản ứng phải nhanh (nghĩa là sự kết hợp giữa R và X gần như tức thời).
    + Phản ứng giữa R và X phải theo đúng hệ số hợp thức của phương trình phản ứng.
    + Phản ứng phải có tính chọn lọc (nghĩa là thuốc thử R chỉ phản ứng với cấu tử cần xác định X mà không phản ứng với các cấu tử khác có trong dung dịch).
    + Phải có chất chỉ thị thích hợp để xác định điểm cuối của quá trình chuẩn độ
    - Sự chuẩn độ (quá trình chuẩn độ) là quá trình cho dần dung dịch chuẩn R từ buret vào một thể tích xác định dung dịch cần chuẩn X đựng trong bình erlen (hoặc ngược lại) cho đến khi xuất hiện tín hiệu nào đó cho biết hết cấu tử X (hoặc hết thuốc thử R) thì ngừng chuẩn độ.
    - Chất thay đổi tín hiệu khi chuẩn độ được gọi là chất chỉ thị.
    - Điểm tương đương là thời điểm lượng thuốc thử R cho vào vừa đủ phản ứng với toàn bộ cấu tử X trong dung dịch chất cần chuẩn.
    - Điểm cuối chuẩn độ (điểm kết thúc chuẩn độ) là thời điểm ngừng chuẩn độ.
    Lưu ý: kết quả chuẩn độ sẽ chính xác khi dừng chuẩn độ ngay tại điểm tương đương nhưng thường kết thúc chuẩn độ ở gần điểm tương đương và đó là nguyên nhân gây sai số hệ thống trong phương pháp chuẩn độ.
    - Đường chuẩn độ là đường biểu diễn nồng độ của cấu tử X trong quá trình chuẩn độ theo thể tích thuốc thử cho vào.
    - Bước nhảy của đường chuẩn độ là đoạn có sự biến thiên lớn nhất theo thể tích thuốc thử cho vào tương ứng nhỏ nhất. (Điểm tương đương nằm trong vùng bước nhảy chuẩn độ).
    II. Phân loại các phương pháp phân tích thể tích.
    - Phương pháp chuẩn độ axit – bazơ.
    - Phương pháp chuẩn độ tạo phức.
    - Phương pháp chuẩn độ oxi hóa – khử.
    - Phương pháp kết tủa.
    III. Một số cách chuẩn độ và tính kết quả trong phương pháp phân tích thể tích.
    1. Chuẩn độ trực tiếp.
    Dung dịch chuẩn R từ buret được cho dần vào VX (mL) dung dịch cần chuẩn X có chứa chất chỉ thị thích hợp cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Ghi thể tích dung dịch R tiêu tốn (VR mL).
    Từ VX , VR , CM(R) đã biết và phương trình phản ứng tính CM(X).
    (Hoặc thực hiện ngược lại)
    Ưu điểm: đơn giản, nhanh chóng và chính xác.
    Nhược điểm: khó chọn thuốc thử R thích hợp.
    Ví dụ : Để chuẩn hóa dung dịch NaOH người ta hòa tan 1,2600 gam H2C2O4.2H2O vào nước và thêm nước đến 500,00 mL. Chuẩn độ 25,00 mL dung dịch thu được hết 12,58 mL dung dịch NaOH. Tính nồng độ mol của dung dịch NaOH.
    Phương trình phản ứng chuẩn độ:
    2NaOH + H2C2O4  Na2C2O4 + 2H2O
    Theo phương trình phản ứng: nNaOH = 2n
     CM(NaOH)VNaOH = 2CM()V 
     CM(NaOH) x 12,58.10-3 = 2 x 
     CM(NaOH) = .  = 0,07949 (M)
    2. Chuẩn độ ngược.
    Thêm một thể tích chính xác và dư (VR mL) dung dịch chuẩn R vào VX mL dung dịch cần chuẩn X. Sau đó chuẩn độ lượng thuốc thử R dư bằng dung dịch chuẩn R’ thích hợp thì cần VR’ mL.
    Từ VX , VR , CM(R) , VR’ , CM(R’) đã biết và phương trình phản ứng

     
    Gửi ý kiến
    print