Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Luyện tập, Bài Khoảng cách và góc

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lâm Thành Hưng
    Ngày gửi: 14h:47' 21-03-2009
    Dung lượng: 189.0 KB
    Số lượt tải: 136
    Số lượt thích: 0 người
    Trường Trung học Bình Mỹ
    Tổ chuyên môn: Toán
    GIÁO ÁN
    __________________
    Tên bài: Luyện tập, Bài Khoảng cách và góc
    Tiết: 33 Chương: III Phương pháp tọa độ trong mặt phẳng.
    Họ và tên sinh viên: Lâm Thành Hưng MSSV: DTO055017
    Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Trần Công Tư
    Ngày tháng năm 2009
    Mục đích yêu cầu: (học sinh phải nắm được)
    Kiến thức: Qua việc giải các bài tập học sinh ôn lại kiến thức, các công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng, góc giữa hai đường thẳng, vị trí tương đối của hai điểm đối với một đường thẳng.
    Kỹ năng, kỹ xảo cơ bản: Tính thành thạo khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng. Viết được phương trình hai đường phân giác của góc tạo bởi hai đường thẳng cắt nhau. Biết cách kiểm tra xem hai điểm ở cùng phía hay khác phía đối với một đường thẳng.
    Tư tưởng: Liên hệ được với nhiều vấn đề có liên quan đến đường phân giác, khoảng cách, có nhiều sáng tạo bài toán mới, có tinh thần ham học hỏi.
    Phương pháp, phương tiện:
    Vấn đáp, giải bài tập trong sách giáo khoa.
    Tiến trình:
    Ổn định lớp:
    Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
    Câu 1: Em hãy nêu công thức tính góc giữa hai đường thẳng
     và 
    Câu 2: Em hãy giải bài tập 16 sách giáo khoa trang 90.
    Gợi ý trả lời:
    Câu 1: , trong đó  lần lượt là vectơ pháp tuyến của .
    Câu 2: Ta có 
    
    Các đường thẳng AB và AC lần lượt có vectơ chỉ phương là  mà  nên
    .
    Tiến trình bài học:
    Bài 15:
    Phân bố
    thời gian
    Nội dung ghi trên bảng
    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của học sinh
    
    
    Bài 15:
    GV: Gọi một học sinh đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa
    HS: Trả lời.
    Các mệnh đề đúng là: b), c), e)
    Các mệnh đề sai là: a) và d).
    
     Bài 16: (Kiểm tra bài cũ)
    Bài 17: Viết phương trình đường thẳng song song và cách đường thẳng  một khoảng bằng h cho trước.
    Phân bố
    thời gian
    Nội dung ghi trên bảng
    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của học sinh
    
    
    Bài 17:
    GV: Gọi một em học sinh đứng dậy đọc yêu cầu bài toán.
    GV: Yêu cầu bài toán là gì?
    HS: Viết phương trình đường thẳng song song và cách đều  một khoảng bằng h.
    GV: Nếu ta đặt M = (x; y) nằm trên đường thẳng song song và cách đều đường thẳng  đã cho thì các em có thể tính được khoảng cách từ M đến đường thẳng đó hay không?
    HS: Được khoảng cách đó bằng
    
    
    
    Giải:
    Đặt M = (x; y) nằm trên đường thẳng song song và cách đều đường thẳng , khi đó:
    
    
    
    Vậy tập hợp các điểm M là hai đường thẳng có phương trình (1) và (2). Hai đường thẳng này cùng song song với đường thẳng .
    GV: Vậy từ đó các em hãy giải bài toán, gọi học sinh lên bảng giải.
    HS: Lên bảng giải







    GV: Gọi học sinh nhận xét
    
     Bài 18: Cho ba điểm . Viết phương trình đường thẳng đi qua P đồng thời cách đều A và B.
    Phân bố
    thời gian
    Nội dung ghi trên bảng
    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của học sinh
    
    
    





    
    GV: Nếu ta gọi  là đường thẳng cần tìm, thì  có tính chất gì?
    HS:  qua P và cách đều A và B.
    GV: Nếu ta gọi  là vectơ pháp tuyến của  thì các em có thể viết được phương trình  không?
    HS: Khi đó phương trình  có dạng:
    GV: Dựa vào yêu cầu bài toán các em có thể suy ra được gì?
    HS: 
    
    
    
    GV: Kết hợp các đều trên các em có thể giải được bài toán. Gọi một em học sinh giải bài toán.
    
    
    Giải: Gọi  là đường thẳng đi qua P và có vectơ pháp tuyến là . Khi đó ta có:
    
    Mặt khác theo đề bài, ta lại có:
    
    
    
    
    Với (1) ta có thể lấy a = 1 và b = 2. Khi đó ta có 
    Với (2) ta có thể lấy b = 1
     
    Gửi ý kiến
    print