Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

BAI 1.VECTO TRONG KHONG GIAN HH11_NC

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thùy An
Ngày gửi: 20h:42' 26-02-2012
Dung lượng: 106.5 KB
Số lượt tải: 142
Số lượt thích: 0 người
Tiết 33:


Bài 1. VECTƠ TRONG KHÔNG GIAN.
SỰ ĐỒNG PHẲNG CỦA CÁC VECTƠ

I/ Mục tiêu bài dạy:
1) Về kiến thức:
- Hiểu rằng các vectơ đã được trình bày trong hình học phẳng vẫn còn đúng trong không gian.
- Nắm được khái niệm ba vectơ đồng phẳng; điều kiện đồng phẳng của ba vectơ và biết biểu thị một vectơ qua ba vectơ không đồng phẳng.
2) Về kỹ năng:
Giải được một số bài toán về vectơ và biết áp dụng vectơ vào giải một số bài toàn hình học trong không gian.
3) Về tư duy, thái độ:
- Biết quy lạ về quen.
- Liên hệ được với nhiều vấn đề có trong thực tế với các véctơ trong không gian.
- Có nhiều sáng tạo trong hình học.
- Hứng thú trong học tập, tích cực phát huy tính độc lập trong học.
II/ Chuẩn bị của GV và HS:
- Giáo viên: Soạn giáo án, SGK, thước kẻ, chuẩn bị các hình vẽ.
- Học Sinh: Đọc bài trước ở nhà,.
III/ Tiến trình bài học:
1) Ổn định lớp - Kiểm tra bài cũ: trả bài kiểm tra 15phút và nhận xét.
2) Phần bài giảng:

Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Phần nội dung

* Hoạt động 1:
- Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm vectơ trong mặt phẳng và nêu các phép toán của nó.
- Chọn lọc câu trả lời của HS, liên hệ đưa ra khái niệm vectơ trong không gian và các phép toán của nó.
- Cho HS thực hiện ví dụ 1.


- Nghe câu hỏi, tái tạo kiến thức và trả lời.


- Tiếp thu kiến thức.




- Thực hiện ví dụ 1.






I/ Vectơ trong không gian:
Khái niệm và các phép toán của vectơ trong không gian tương tự như trong mặt phẳng.
Ví dụ 1. Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trng điểm của AB và CD, G là trung điểm của MN. Chứng minh rằng:
a) .
b) .



* Hoạt động 2:
- Yêu cầu HS quan sát hình.
- Sử dụng phương pháp mô, tả dẫn đến khái niệm: Trong không gian cho 3 vectơ  đều khác vectơ không. Nếu từ một điểm O bất kì ta vẽ , ,  thì có thể xảy ra mấy trường hợp ?


- Yêu cầu HS đọc định nghĩa SGK.
- Bốn điểm A, B, C, D đồng phẳng khi nào ?
- Cho HS thự hiện ví dụ 2.










* Hoạt động 3:

- GV nêu định lý 1.






- GV nên chú ý SGK.

- Cho HS thực hiện ví dụ 3 theo nhóm.
- GV theo dõi hoạt động của HS.
- Yêu cầu các nhóm trình bày lời giải của mình.
- Gọi HS nhóm khác nêu nhận xét bài làm của nhóm bạn.
- Nhận xét và chỉnh sửa bài làm của HS.

- Nhìn hình, suy nghĩ đi đến khái niệm:
+ Trường hợp các đường thẳng OA, OB, OC không cùng nằm trên một mặt phẳng, khi đó ta nói 3 vectơ  không đồng phẳng.
+ Trường hợp các đường thẳng OA, OB, OC cùng nằm trên một mặt phẳng, khi đó ta nói 3 vectơ  đồng phẳng.
- Đọc định nghĩa, tiếp thu kiến thức mới.
- Nghe câu hỏi, trả lời.

- Thực hiện ví dụ 2.













- Đọc định lý 1 và tiếp thu kiến thức.





- Theo dõi và tiếp thu kiến thức.
- Thảo luận nhóm để thực hiện ví dụ 3.


- Đại diện nhóm trình bày.

- Nhận xét bài làm của nhóm bạn.

- HS theo dõi và ghi nhận kiến thức.

II/ Sự đồng phẳng của ba vectơ. Điều kiện để ba vectơ đồng phẳng:

Định nghĩa:
Ba vectơ được gọi là đồng phẳng nếu các giá của chúng cùng song song với một mặt phẳng.
Ví dụ 2. Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, CD. Chứng minh rằng ba vectơ  đồng phẳng.

Điều kiện để ba véc tơ đồng phẳng:
* Định lý 1:
Cho ba vecto  trong đó  không cùng phương. Điều kiện cần và đủ để ba vecto  đồng phẳng là có các số m, n sao cho . Hơn nữa các số m, n là duy nhất.
 
Gửi ý kiến