Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án toán


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Hương Giang (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:45' 03-03-2009
    Dung lượng: 35.0 KB
    Số lượt tải: 392
    Số lượt thích: 0 người
    2. Kích thước:
    - Các biểu tượng kích thước cần hình thành cho trẻ mẫu giáo:
    2.1. Dài - ngắn: - So sánh độ dài các đối tượng ở phương nằm ngang.
    So sánh chiều rộng dùng từ dài- ngắn.
    2.2.Rộng - hẹp: - Dùng để so sánh bề rộngcác đối tượng là các vật phẳng
    VD: Tờ giấy , mặt bàn , mặt bảng …
    2.3. Cao - thấp: - Dùng để so sánh chiều cao các đối tượng có phương thẳng đứng.
    2.4.To - nhỏ: - Dùng để so sánh bề rộng các đối tượng là các vật hình khối.
    Trình tự dạy:
    Dạy trẻ nhận biết sự khác nhau rõ nét về độ dài -> Cô đưa 2 đối tượng khác nhau rõ nét ->trẻ nêu mối quan hệ -> Cô chính xác hoá kết quả, kiểm trabằng kỹ năng -> Cô khái hoá kết quả.
    Dạy trẻ kỹ năng so sánh để nhận biết mối quan hệ hơn , kém , bằng nhau về kích thước của 2 đối tượng.
    Sắp xếp thứ tự hay chiều tăng hay giảm để thành mối quan hệhơn nhất và kém nhất.
    Dạy trẻ kỹ năng đo: Đo là 1 hoạt động có quá trình đo và xác định được kết quả đo
    Đo độ dài.
    Đo dung tích ( Đo khối lượng)
    Đo diện tích.
    Lưu ý: Chỉ so sánh các đối tuợng có cùng dạng về kích thước.
    3. Hình dạng:
    Các biểu tượng hình dạng cần cung cấp cho trẻ mẫu giáo : - Hình phẳng
    - Hình khối
    3.1. Hình phẳng:
    - Hình tròn : Có đường bao cong
    - Hình vuông : Có cạnh dài bằng nhau
    - Hình tam giác: Có 3 cạnh.
    - Hình chữ nhật : Có 4 cạnh , trong đó 2 cạnh dài bằng nhau , 2 cạnh ngắn bằng nhau.
    3.2.Hình khối:
    - Khối cầu: Tất cả mặt bao đều cong.
    - Khối trụ: Mặt bao xung quanh cong. Mặt bao 2 đầu phẳng.
    - Khối vuông: Có 6 mặt tất cả các mặt đều là hình vuông.
    - Khối chữ nhật: Có 6 mặt trong đó có mặt là hình chữ nhật.
    * Hình dạngcủa các hình hình họclà tiêu chuẩn để so sánh với hình dạng các đồ vật trong thực tế.
    3.3. Các bước tiến hành:
    * Hình phẳng:
    - Dạy trẻ nhận biết phân biệt các hình theo mẫu và tên gọi.
    - Dạy trẻ nhận biết phân biệt các hình theo đặc điểm đường bao hình:
    + Mức 1: Theo đường bao chung ( bao cong hay đường bao thẳng).
    + Mức 2: Theo đường bao riêng: - Số cạnh
    - Độ dài các cạnh
    ( Không so sánh các cạnh của hình tam giác)
    * Khối :
    - Mức 1 : Dạy trẻ nhận biết , phân biệt các khối theo mẫu và tên gọi.
    - Mức 2: Dạy trẻ nhận biết , phân biệt các khối theo đặc điểm mặt bao.
    - Mức độ dạy :
    No_avatar
    Khong co gi de hoc hoi
     
    Gửi ý kiến
    print