Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    BÀI 46: THỰC HÀNH ( sinh 12 NC)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Minh Đức
    Ngày gửi: 15h:39' 27-02-2009
    Dung lượng: 42.5 KB
    Số lượt tải: 707
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 46 THỰC HÀNH :BẰNG CHỨNG VỀ NGUỒN GỐC ĐỘNG VẬT NS:02-03-2009
    CỦA LOÀI NGƯỜI NG:03-03-2009
    Tiết :48
    I.Mục tiêu :
    -Giải thích được nguồn gốc động vật của loài người dựa trên các bằng chứng giải phẫu so sánh , phôi sinh học so sánh , đặc biệt là mối quan hệ giữa người và vượn người .
    -Biết sử dụng các hình vẽ , tranh , mô hình …để so sánh , phân tích các đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và thú , đặc biệt với vượn người .
    -Có quan điểm khoa học duy vật biện chứng về nguồn gốc của loài người .
    II.Chuẩn bị :
    -Vật liệu , thiết bị và dụng cụ :
    -Tranh vẽ phóng to (H 46 SGK)
    -Bảng phóng to các mục 1 và 2 về các đặc điểm giống nhau và khác nhau giữa người và thú .
    -Đĩa CD – ROM về các dạng linh trưởng .
    -Mô hình bộ xương người và vượn người .
    -Máy vi tính và máy chiếu đa năng .
    III.Cách tiến hành :
    1.Sự giống nhau giữa người và thú :
    Học sinh quan sát các đặc điểm của người so với động vật có xương sống và nhất là với thú liệt kê sau đây và tự rút ra kết luận :
    -Có lông mao , tuyến sữa , bộ răng phân hóa thành răng cửa , răng nanh , răng hàm .
    -Đẻ con , có nhau thai , nuôi con bằng sữa .
    -Giai đoạn phôi sớm của người giống phôi thú như :Có lông mao phủ toàn thân , có đuôi , có vài ba đôi vú .
    -Người có các cơ quan lại tổ giống thú : Ruột thừa , vành tai nhọn , có đuôi , có nhiêu đôi vú , có lông rậm khắp thân …
    (Cấu tạo của cơ thể người có nhiều đặc điểm chung với động vật có xương sống , nhất là với thú .Loài người thuộc giới động vật , ngành dây sống , phân ngành động vật có xương sống , lớp thú ).
    2.Sự giông nhau giữa người và vượn người ngày nay :
    Cho học sinh so sánh người với vượn người ( gồm đười ươi , khỉ đột và tinh tinh ) thuộc bộ linh trưởng ( Primates) (thuộc lớp thú ) để học sinh thấy rõ có nhiều đặc điểm giống nhau như :
    -Vượn người có hình dạng , kích thước cơ thể gần với người ( cao 1,5 – 2m , nặng 70 – 200 kg ) , không có đuôi , có thể đứng bằng 2 chân . Bộ xương có 12 – 13 đôi xương sườn , 5 – 6 đốt cùng , bộ răng gồm 32 chiếc .
    - Vượn người và người đều có 4 nhóm máu ( A , B , AB và O ) , có hêmôglôbin giống nhau .
    -Bộ gen người giống bộ gen của tinh tinh trên 98 % .
    -Đặc tính sinh sản giông nhau : Kích thước , hình dạng tinh trùng ; cấu tạo nhau thai ; chu kì kinh nguyệt 28 – 30 ngày ; thời gian mang thai 270 – 275 ngày ; mẹ cho con bú đến 1 năm .
    - Vượn người có một số tập tính giống người như : Biết biểu lộ tình cảm vui , buồn , giận dữ … biết dùng cành cây để lấy thức ăn .
    Những đặc điểm giống nhau trên đây chứng tỏ giống nhau và người có quan hệ thân thuộc gần gủi .
    Để học sinh tự rút ra kết luận : Vượn người và người đều thuộc bộ linh trưởng và có chung nguồn gốc .
    3.Sự khác nhau giữa người và vượn người ngày nay :
    Cho học sinh quan sát hình vẽ 46 SGK và mô hình bộ xương người và vượn người , phân tích các đặc điểm khác nhau sau :

    Chỉ tiêu so sánh
    Vượn người ngày nay
    Người
    
    a)Bộ xương và hình dạng chung
    -Cột sống
    -Lồng ngực
    -Xương chậu
    -Tay – chân



    -Bàn chân


    -Tư thế
    
    -Cong hình cung
    -Hẹp bề ngang
    -Hẹp
    -Tay dài hơn chân



    -Gót chân kéo dài , có ngón cái đối diện với các ngón khác , có thể dùng chân để cầm nắm và leo trèo .
    -Có thể đứng và đi bằng 2 chân sau nhưng đi lom khom và tay phải tì xuống đất ,
    
    -Cong hình chữ S
    -Rộng bề ngang
    -Rộng
    -Tay phân hóa khác chân , tay có ngón cái lớn và linh hoạt , thích nghi với việc cầm nắm và sử dụng công cụ .
    -Gót chân không kéo dài , ngón chân ngắn , ngón cái không đối diện với các ngón khác
    -Thích nghi với kiểu đứng thẳng , đi và chạy trên mặt đất
    
    b)Bộ não
    -Khối lượng



    -Thùy trán

    -Vùng cử động nói và vùng hiểu tiếng
    1018573

     Hi !!!!

     Tui muon tim tai lieu de lam bai thuc hanh sinh hoc 12(Cb) - bai 46 : Quan li va su dung ben vung tai nguyenthien nhien .

    Ai co tu lieu gi lien quan thi giup tui voi .

    Thank you!!!!

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng