Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    kiến thức trọng tâm vật lý 11

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn An
    Ngày gửi: 16h:09' 26-07-2011
    Dung lượng: 378.9 KB
    Số lượt tải: 404
    Số lượt thích: 0 người

    CHƯƠNG I. ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG
    Bài 1. ĐIỆN TÍCH. ĐỊNH LUẬT CU-LÔNG
    1. Sự nhiễm điện của các vật
    Có 3 cách nhiễm điện một vật:
    - Nhiễm điện do cọ xát .
    - Nhiễm điện do tiếp xúc.
    - Nhiễm điện do hưởng ứng .
    2. Điện tích. Điện tích điểm
    - Vật bị nhiễm điện còn gọi là vật mang điện, vật tích điện hay là một điện tích.
    - Điện tích điểm là một vật tích điện có kích thước rất nhỏ so với khoảng cách tới điểm mà ta xét.
    3. Tương tác điện
    Có 2 loại điện tích : Điện tích dương (+) và điện tích âm (-)
    - Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.
    - Các điện tích khác dấu thì hút nhau.
    4. Định luật Cu-lông
    Lực hút hay đẩy giữa hai diện tích điểm đặt trong chân không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng.
    - Độ lớn: F = k
    k = 9.109 Nm2/C2: Hệ số tỉ lệ
    q1.q2 : các điện tích điểm đơn vị là culông (C).
    F: Lực tương tác giữa 2 điện tích (N)
    r : khoảng cách giữa 2 điện tích (m)
    - Biểu diễn:





    + Khi đặt các điện tích trong một điện môi đồng tính thì lực tương tác giữa chúng sẽ yếu đi ( lần so với khi đặt nó trong chân không. ( gọi là hằng số điện môi của môi trường (( ( 1).
    + Lực tương tác giữa các điện tích điểm đặt trong điện môi :
    F/ =  = k.
    + Đối với chân không ( = 1
    Bài 2. THUYẾT ELECTRON. ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH
    1. Cấu tạo nguyên tử về phương diện điện. Điện tích nguyên tố
    - Gồm: hạt nhân mang điện tích dương (+e) nằm ở trung tâm
    và các electron mang điện tích âm (-e) chuyển động xung quanh.
    Hạt nhân cấu tạo bởi 2 loại hạt là nơtron (n) không mang điện
    và prôtôn (p) mang điện dương.
    Mô hình nguyên tử:
    2. Thuyết electron
    Thuyết dựa trên sự cư trú và di chuyển của các êlectron để giải thích các hiện tượng điện và các tính chất điện của các vật.
    - Êlectron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác. Nguyên tử bị mất êlectron sẽ trở thành một hạt mang điện dương gọi là ion dương.
    - Một nguyên tử ở trạng thái trung hòa có thể nhận thêm êlectron để trở thành một hạt mang điện âm gọi là ion âm.
    3. Vật dẫn điện và vật cách điện
    - Vật dẫn điện là vật có chứa các điện tích tự do.
    - Vật cách điện là vật không chứa các electron tự do.
    4. Định luật bảo toàn điện tích:
    Trong một hệ vật cô lập về điện, tổng đại số các điện tích là không đổi.
    Bài 3. ĐIỆN TRƯỜNG VÀ CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG.
    ĐƯỜNG SỨC ĐIỆN
    1. Môi trường truyền tương tác điện
    Môi trường tuyền tương tác giữa các điện tích gọi là điện trường.
    2. Điện trường
    Điện trường là một dạng vật chất bao quanh các điện tích và gắn liền với điện tích. Điện trường tác dụng lực điện lên điện tích khác đặt trong nó.
    3. Định nghĩa cường độ điện trường
    Cường độ điện trường tại một điểm là đại lượng đặc trưng cho tác dụng lực của điện trường của điện trường tại điểm đó. Nó được xác định bằng thương số của độ lớn lực điện F tác dụng lên điện tích thử q (dương) đặt tại điểm đó và độ lớn của q.
    - Độ lớn: E = 
    F: Lực điện trường (N)
    q: Điện tích (C)
    E: Cường độ điện trường ( V/m) hay (N/C)
    - Vectơ : 
    q > 0 :  cùng phương, cùng chiều với .
    q < 0 :  cùng phương, ngược chiều với.

    4. cường độ điện trường  do 1 điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách Q một đoạn r có: - Điểm đặt: Tại M.
    - Phương: đường nối M và Q
    - Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0
    Hướng vào Q nếu Q <0
    - Độ lớn:  k = 9.109 
    - Biểu diễn:



    5. Nguyên lí chồng chất điện trường:
    No_avatar

    Cám ơn thầy nhiều ạ :)))

     

     
     
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print