Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Bài 31: Tính chất-Ứng dụng của Hidro

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Ngọc Phương
Ngày gửi: 15h:16' 27-02-2011
Dung lượng: 84.5 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích: 0 người
Chương 5:
HIĐRO-NƯỚC
Bài 31:
Tính chất-ứng dụng của Hiđro
Mục tiêu
Kiến thức
Giúp học sinh biết và hiểu về tính chất hóa học của khí Hiđro: có tính khử, tác dụng với CuO, với một số oxit khác.
Giúp học sinh biết được ứng dụng của khí Hiđro trong thực tế.
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng, quan sát thí nghiệm.
Tiếp tục rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét thí nghiệm.
Thái độ
Tích cực, thoải mái, tự giác tham gia các hoạt động học tập
Chủ động, sáng tạo trong học tập.
Nghiêm túc, cẩn thận khi làm, khi quan sát thí nghiệm.
Chuẩn bi
Giáo viên
Tranh ảnh, đồ dùng thí nghiệm
Dụng cụ: bình tam giác, bình kíp, ống dẫn khí, đèn cồn, nút cao su, cốc thủy tinh, giá sắt, ống chữ V, ống nghiệm.
Hóa chất: hạt kẽm. dung dịch HCl 2M, bột CuO, khí O2, khí H2
Phiếu học tập
Học sinh
Sách giáo khoa hóa học lớp 8.
Vở ghi, bút, thước
Đọc bài trước khi đến lớp
Tiến trình giờ dạy
Ổn định lớp (1’)
Kiểm tra bài cũ (10’)
Bài mới
Các hoạt động chính:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (10’)

Trước khi bước vào bài mới, cô kiểm tra bài cũ.
Cô mời một em hãy lên bảng điền vào chỗ trống tính chất vật lý của Hiđro.
Trong khi chờ bạn hoan thành bài tập, cô mời một em lên bảng viết cho cô PTPU Hiđro tác dụng với Oxi mà tiết trước các em đã được nghiên cứu và cho biết hỗn hợp khí Hiđro và Oxi là nổ mạnh nhất ở tỷ lệ nào?Tại sao?
HS trả bài:
Trạng thái: khí
Màu sắc: không màu
Mùi vị: không mùi
Nặng hay nhẹ hơn so với không khí? Tỉ khối so với không khí: nhẹ hơn, 2/29
Khả năng tan trong nước: rất ít tan
HS trả bài:
2H2 + O2 t0 2H2O
Hỗn hợp khí Hiđro và Oxi nổ mạnh nhất ở tỷ lệ 2:1. Do tỷ lệ này chính là tỷ lệ phản ứng.


Hoạt động 2: Tác dụng với CuO

Vật Hiđro ngoài việc có thể tác dụng với Oxi còn có những tính chất nào khác và ứng dụng của nó ra sao? Chúng ta hãy cùng bước vào bài học ngày hôm nay để khám phá nhé!
Bài 31: Tính chất-Ứng dụng của Hiđro (Tiết 2).
Các em đã lần lượt nghiên cứu tính chất vật lý, tính chất hóa học tác dụng với oxi. Và hôm nay chúng ta đi nghiên cứu một tính chất hóa học nữa của Hiđro, tác dụng với Đồng (II) oxit.

Bài 31:
Tính chất-Ứng dụng của Hiđro
(tiết 2).
I-Tính chất vật lý
II-Tính chất hóa học
1. Tác dụng với oxi
2. Tác dụng với CuO

Để nghiên cứu rõ về tính chất này, chúng ta hãy cùng làm thí nghiệm H2 tác dụng với Đồng (II) oxit.
Mời các em quan sát hình vẽ H2 + CuO hãy cho biết dụng cụ, hóa chất của thí nghiệm này?
HS trả lời:
Dụng cụ: Ống nghiệm thẳng, giá sắt, đèn cồn, ống nghiệm, cốc thủy tinh.
Hóa chất: khí H2, bột CuO, nước.
Thí nghiệm:
Dụng cụ:
Hóa chất: Zn+HCl, bột CuO.

Cảm ơn em!
Để quan sát thí nghiệm rõ hơn chúng ta sẽ dùng ống nghiệm chữ V (cho HS quan sát). Chúng ta sẽ dùng ống nghiệm có nhánh để điều chế H2, cốc thủy tinh và ống nghiệm để làm lạnh sản phẩm khí sau phản ứng, các dây dẫn để dẫn khí và đèn cồn, giá sắt.
Hóa chất gồm có các hóa chất đúng như bạn đã phát biểu: bột Đồng (II) oxit, các em có thể quan sát màu sắc của nó, màu đen dúng không nào? Và hóa chất chúng ta còn có Kẽm và axit CloHiđric để điều chế khí H2.
Bây giờ chúng ta hãy cùng tiến hành thí nghiệm, các em cùng chú ý quan sát nhé!
Trước tiên, các em nghiêng ống nghiệm có nhánh khoảng 450, thả nhẹ hạt Zn vào.
Bột Đồng (II) oxit được cho vào chỗ gấp khúc của ống nghiệm chữ V. Nối một đầu của ống nghiệm chữ V với ống nghiệm nhỏ của bình kíp bằng ống dẫn khí. Đầu còn lại của ống nghiệm chữ V được thả vào trong ống nghiệm khô giữ trên giá sắt, đặt trong cốc nước.
Tiến hành thí nghiệm các em
 
Gửi ý kiến
print