Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Ga Anken

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sơn Dương
Ngày gửi: 07h:45' 19-01-2009
Dung lượng: 173.0 KB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích: 0 người
Chương 6. HIĐROCACBON KHÔNG NO
Tiết: 42, 43. ANKEN
I. Mục tiêu. Soạn : 12/ 01/ 08
1. Kiến thức:
HS biết : Cấu tạo, danh pháp, đồng phân, tính chất của anken : Phân biệt anken với ankan bằng phương pháp hoá học .
HS hiểu : Vì sao anken có nhiều đồng phân hơn ankan tương ứng, vì sao anken có phản ứng tạo polime.
2. Kỹ năng:
+ Viết được các đồng phân (đồng phân mạch cacbon, đồng phân vị trí liên kết đôi), các phương trình hoá học thể hiện tính chất của các anken.
+ Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập nhận biết.
II. Chuẩn bị.
1. GV: Ống nghiệm, giá thi nghiệm, khí etilen, dung dịch KMnO4, dung dịch Br2.
2. HS: Nghiên cứu trước ở nhà.
III. Các hoạt động dạy học.
1. Ổn định tổ chức:
2. Bài mới:

Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò

Hoạt động1 :
+ Cho công thức etilen, HS viết các đồng phân tiếp theo và cho biết công thức chung?
+ So sánh với công thức chung của xicloankan ?
+ Ankan có mấy loại đồng phân : Một loại đồng phân cấu tạo ?
+ Phân tử anken có đặc điểm gì khác so với ankan ? Dự đoán loại đồng phân ?

+ Viết công thức đồng phân hình học của but-2-en và giải thích cho học sinh.
( lưu ý từ C4H8 có đồng phân hình học)

+ GV gọi tên một số anken, cho HS nhận xét tìm ra qui luật gọi tên thông thường ?
+ Tên thay thế Cho HS nhận xét và so sánh với tên ankan ?








Hoạt động 2: HS nêu tính chất vật lí của anken, so sánh với ankan?
Hoạt động 3: HS nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử anken ?
phân tử có liên kết đôi gồm 1 liên kết  và một liên kết 
GV làm thí nghiệm của C2H4 với dung dịch brom.
Dùng phản ứng với brom để phân biệt anken với ankan.
HS Viết các phương trình hoá học và gọi tên ?
GV lưu ý HS qui tắc cộng Mac-côp-nhi-côp (SGK).
HS gọi tên các sản phẩm ?


- Giải thích cho HS thế nào là phản ứng trùng hợp ? lolime, mônme, mắt xích polime, hệ số trùng hợp.
Lưu ý khi trùng hợp các phân tử nhỏ giống nhau hoặc tương tự nhau.
-CH2-CH2- : monme
(-CH2-CH2-)n : polime.
n: hệ số trùng hợp.



HS viết ở dạng tổng quát và cụ thể C2H4.
Nhận xét tỉ lệ số mol CO2: H2O.





Hoạt động 3: Điều chế
Nêu cách điều chế etilen trong PTN và trong CN ? viết phương trình hoá học .
Nêu những ứng dụng cơ bản.

Hoạt động 4: Củng cố: So sánh rút ra tính chất hoá học cơ bản của ankan và anken khác nhau cơ bản ở điểm nào ?
Bài tập về nhà : 3 6(132 SGK)
I. ĐỒNG ĐẲNG, ĐỒNG PHÂN, DANH PHÁP
1. Dãy đồng đẳng anken : còn gọi là olefin
CH2=CH2 và các chất C3H-6, C4H8, C5H10... công thức chung CnH2n (n 2)
2. Đồng phân
a) Đồng phân cấu tạo : Từ C4 trở lên có đồng phân mạch C và đồng phân vị trí của liên kết đôi.
CH2=CH-CH2-CH3 
CH3-CH=CH-CH3 CH3.
b) Đồng phân hình học: C4H8.
CH3 CH3 CH3 H
 
H H H CH3.
cis-but-2-en trans-but-2-en
3. Danh pháp.
a) Tên thông thường: đổi đuôi –an  -ilen
C2H4: etilen; C3H6: propilen; C4H8: butilen...
b) Tên thay thế:
+ Đổi đuôi –an thành đuôi –en
+ Từ C4 trở lên cần thêm vị trí nối đôi
CH3-CH2-CH=CH3 but-1-en
 2-metylbut-1-en
CH3.
+ Nếu có nhiều nhánh thì gọi lần lượt theo trình tự chữ cái.
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ (SGK)
III. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC.
Phản ứng cộng
Cộng halogen: Khi có xúc tác Ni, đun nóng
CH2 = CH2 + H2  CH3 – CH3.
Cộng halogen: anken làm mất màu dung dịch brom
CH2 = CH2 + Br2  CH2Br – CH3Br.
Các
 
Gửi ý kiến
print