Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Địa lí 8-cả năm -Hay


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: STầm
    Người gửi: Nguyễn Đức Tuấn (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:09' 02-01-2011
    Dung lượng: 632.0 KB
    Số lượt tải: 273
    Số lượt thích: 0 người
    THCS Nguyễn -Quốc Gia

    Tiết 19 - Bài 15
    Đặc điểm dân cư, xã hội của đông nam á

    I. Mục tiêu.
    Học sinh cần:
    - Thấy được ĐNA có dân số đông, dân số tăng khá nhanh, sự phân bố dân cư gắn liền với đặc điểm kinh tế nông nghiệp với ngành chính là trồng trọt, trong đó trồng lúa nước chiếm vị trí hàng đầu.
    - Biết được sự đa dạng trong văn hóa của khu vực.
    - Phân tích những thuận lợi và khó khăn của dân cư, xã hội của ĐNA đối với sự phát triển kinh tế - xã hội.
    - Có kỹ năng phân tích, so sánh số liệu, sử dụng các tư liệu.
    II. Các phương tiện dạy học.
    - Bản đồ phân bố dân cư Châu
    - Bản đồ tự nhiên ĐNA.
    - Tranh ảnh, tư liệu về các tôn giáo.
    III. Hoạt động trên lớp.
    A. Kiểm tra.
    - Trình bày đặc điểm ĐNA và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ thuộc khu vực này. Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông. Vì sao lại có đặc điểm khác nhau?
    - Quan sát hình 14.1 và 15.1 cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua. Cửa sông thuộc địa phận nào, đổ vào biển nào? vì sao có chế độ nước sông Mê Công thay đổi theo mùa?
    B. Bài giảng:
    Hoạt động của GV – HS
    Nội dung bài dạy
    
    HĐ 1: Nhóm
    * Nhóm số lẻ:
    Dựa vào bảng 15.1 + hình 15.1 + bản đồ tự nhiên ĐNA, thực hiện công việc sau:
    - So sánh số dân, MĐDS trung bình, tỷ lệ tăng dan số hàng năm của khu vực ĐNA so với Châu á và thế giới.
    - NX và giải thích sự phân bố dân cư các nước ĐNA.
    * Nhóm số chẵn:
    Dựa vào bảng 15.2 + hình 15.1, cho biết:
    - ĐNA có bao nhiêu nước? Kể tên nước, tên thủ
    1. Đặc điểm dân cư.
    - Lao động dồi dào.
    - thị trường
    - Dân số trẻ.
    
    đô của từng nước? Những nước nào nằm trên bán đảo Trung , nằm trên quần đảo Mã Lai, nước nào vừa nằm trên bán đảo Trung ấn lại nằm trên quần đảo Mã Lai?
    - So sánh diện tích và dân số của nước ta với các nước trong khu vực?
    - Những ngôn ngữ nào được dùng phổ biến trong các quốc gia ĐNA? Điều này ảnh hưởng gì tới công việc giao lưu giữa các nước trong khu vực.
    





    - Các nước trong quần đảo có lợi thế.
    - Các nước còn lại có khó khăn trong giao tiếp do không chung thứ tiếng để sử dụng.
    
    Đại diện nhóm phát biểu, HS khác nhận xét, bổ sung - GV chuẩn kiến thức.
    - Dân số đông: Năm 2002 có 536 triệu người.
    - Tỷ lệ tăng dân số nhanh 1,5%. Mật độ tương đối cao 1197/km2. Phân bố không đều.
    - Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng châu thổ và ven biển.
    
    HĐ2: Nhóm.
    * Nhóm số chẵn: Dựa vào
     
    Gửi ý kiến
    print