Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chuyên đề Kiềm - Kiềm thổ - Nhôm


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Mạnh Huy
    Ngày gửi: 15h:00' 24-11-2010
    Dung lượng: 52.0 KB
    Số lượt tải: 327
    Số lượt thích: 0 người
    KIM LOẠI KỀM, KIỀM THỔ, NHÔM
    PHẦN 1. Tóm tắt lí thuyết .
    BÀI 25: KIM LOẠI KIỀM VÀ HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI  KIỀM.
    A.KIM LOẠI KIỀM
    I. Vị trí – cấu hình e ngtử :Kloại kiềm thuộc nhóm IA,gồm Na,K,Rb,Cs,Fr. Cấu hình e ngoài cùng ns1
    II. Tính chất vật lí: Các kloại kiềm có màu trắng bạc và có ánh kim, dẫn điện tốt, tonc, tos thấp, khối lượng riêng nhỏ, độ cứng thấp vì chúng có mạng tinh thể lập phương tâm khối.
    III. Tính chất hóa học: Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hóa nhỏ, vì vậy kim loại kiềm có tính khử rất mạnh. Tính khử tăng dần từ liti đến xesi.MàM++1e.
    Trong hợp chất, các kim loại kiềm  có số oxi hóa+1.
    1. Tác dụng với pk
    a/ Với O2 2Na + O2(khô)→Na2O2 4Na+O2(kk)→2Na2O
    b/ Với Cl2 2K + Cl2→2KCl
    2. Tác dụng với axit 2Na+2HCl→2NaCl+H2 ; 2Na+H2SO4→Na2SO4+H2
    3. Tác dụng với H2O 2K+2H2O→2KOH+H2
    Na nóng chảy và chạy trên mặt nước, K bùn cháy, Rb&Cs pư mãnh liệt.
    KLK tác dụng dễ dàng với H2O nên người ta bảo quản nó trong dầu hỏa.
    IV: Ứng dụng, trạng thái tự nhiên và điều chế
    1.Ứng dụng : Chế tạo hợp kim có t0nc thấp. Hợp kim Li-Al dùng trong kỉ thuật hàng không. Cs làm tế bào quang điện
    2. Trạng thái tự nhiên : tồn tại dạng hợp chất( trong nước biển, silicat, alumiunat)
    3. Điều chế : Khử ion của KLK thành KL tự do M++e→M bằng cách Đpnc muối halogenua của KLK
    2NaCl2→Na+Cl2
    B.HỢP CHẤT CỦA KIM LOẠI  KIỀM.
    I. Natri hidroxit
    -NaOH(xút ăn da) là chất rắn, không màu, dễ nóng chảy, hút ẩm mạnh tỏa nhiều nhiệt
    -NaOH là chất điện li mạnh: NaOH→Na+ + OH-
    -NaOH td được với axit, oxitaxxit, muối
    *CO2+2NaOH→Na2CO3 + H2OCO2+2OH-→CO32-+H2O hoặc CO2+NaOH→NaHCO3
    *HCl+NaOH→NaCl+H2O:           H+ + OH- →H2O
    *CuSO4+2NaOH→Na2SO4+Cu(OH)2: Cu2+ + 2OH-→Cu(OH)2
    -NaOH Làm xà phòng, phẩm nhuộm, tơ nhân tạo,luyện nhôm, tinh chế dầu mỏ.
    II. Natri hiđrocacbonat
    - Na2CO3 là chất rắn, màu trắng tan nhiều trong nước. Ở nhiệt độ thường Na2CO3.10H2O, ở nhiệt độ cao kết tinh tạo Na2CO3. Na2CO3 là muối của axit yếu và có những tính chất chung của muối.
    - Na2CO3 dùng trong công nghiệp thủy tinh, bột giặt, phẩm nhuộm.
    III. Kali nitrat: KNO3 là những tinh thể không màu, bền trong kk, tan nhiều trong nước. Bị nhiệt phân         2KNO3→2KNO2+O2;  ở nhiệt độ cao KNO3 là chất oxi hóa mạnh .
    2. Ứng dụng : Dùng làm phân bón, tạo thuốc nổ     2KNO3+3C+S→N2 +3CO2+K2S
    BÀI 26:KIM LOẠI KIỀM THỔ. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG CỦA KIM LOẠI KIỀM THỔ
    Phần 1- lí thuyết
    A. KIM LOẠI KIỀM THỔ
    I.Vị trí và cấu tạo :Kim loại kiềm thổ thuộc nhóm IIA, gồm Be,Mg,Ca,Sr,Ba,Ra. electron lớp nggoài cùng nS2,
    II.Tính chất vật lý: Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tương đối thấp.Độ cứng có cao hơn kim loại kiềm nhưng vẫn thấp. Khối lượng riêng tương đối nhỏ,là những kim loại nhẹ hơn nhôm.(trừ Ba)
    II.Tính chất hoá học:
    Các nguyên tử kim loại kiềm có năng lượng ion hóa tương đối nhỏ, vì vậy
    Kim lo ại ki ềm  thổ có tính khử manh.Tính khử tăng dần từ Be đến Ba:  M→M2+ +2e.
    Trong các hợp chất , klk thổ có số oxh là +2.
    1/Tác dụng với phi kim: VD:   2Mg  +  O2 →2MgO
    a) Kim loại kiềm thổ  khử được H+ trong các dung dịch axit HCl, H2SO4 thành khí H2
    M + 2H+ M2+ +  H2 
    b) Kim loại kiềm thổ  khử được N+5 trong HNO3 loãng xuống  N-3; S+6 trong H2SO4 đặc xuống S-2.
    4Mg+10HNO3loãng→4Mg(NO3)2+NH4NO3+ 3H2O
    4Mg+50H2SO4đ→4MgSO4+H2S+ 4H2O
    3/ Td với H2O :
    -Ca,Sr,Ba tác dụng với nước ở nhiệt độ thường thành dung dịch bazơ Vd : Ca +2 H2O
    No_avatar
    làm sao mà không xem được bài toàn màn hình nhỉ?
     
    Gửi ý kiến
    print