Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Câu ghép ( tt) Phan Xuan Tue, thcs thi tran khe tre, nam dong, hue

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Xuan Tue
    Ngày gửi: 14h:55' 23-11-2010
    Dung lượng: 121.6 KB
    Số lượt tải: 159
    Số lượt thích: 0 người
    1
    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ
    VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP
    2
    Kiểm tra bài cũ
    Thế nào là câu ghép? Cho ví dụ minh họa.
    Câu có một cụm C-V
    Câu có cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn
    Câu có các cụm C-V không bao chứa nhau
    ? Câu đơn
    ? Câu đơn mở rộng thành phần
    ? Câu ghép
    3
    Tiết 47: CÂU GHÉP ( Tiếp theo )
    I. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu
    1/ Ví dụ
    Hãy xác định các vế câu trong câu ghép sau.
    Quan hệ giữa các vế câu là quan hệ gì ?
    Trong mối quan hệ đó, mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì?
    Có lẽ tiếng Việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp, bởi vì đời sống, cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tới nay là cao quí, là vĩ đại, nghĩa là rất đẹp.
    (Phạm Văn Đồng, Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt)
    → Quan hệ: Nguyên nhân – Kết quả
    4
    Nếu trời đẹp Lan sẽ về quê.

    2. Mặc dù mưa to Lan vẫn đi học đúng giờ.

    3. Càng yêu thương bao nhiêu ta càng căm thù bấy nhiêu

    4. Cậu đi làm hay cậu đi học.

    5. Bé Lan phụng phịu rồi òa lên khóc

    6. Không nghe tiếng súng bắn trả: địch đã rút chạy

    7. Chị không nói gì nữa và khóc
    Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép sau:
    THẢO LUẬN
    Quan hệ điều kiện
    Quan hệ tương phản
    Quan hệ tăng tiến
    Quan hệ lựa chọn
    Quan hệ tiếp nối
    Quan hệ giải thích
    Quan hệ bổ sung đồng thời
    5
    6
    Bài tập 1/124 ( thảo luận nhóm )
    Xác định các vế câu trong câu ghép sau và mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu đó. Cho biết mỗi vế câu biểu thị ý nghĩa gì trong mối quan hệ ấy.
    II.Luyện tập
    a. Quan hệ ý nghĩa : nguyên nhân - kết quả (3 vế).
    -về 1-2 : nguyên nhân - kết quả
    -về 2-3 : giải thích (vế 3 gt cho vế 2).
    b. Vế 1-2 : quan hệ dk - kq.
    c. Quan hệ tăng tiến.
    d. Quan hệ tương phản.
    e. Có 2 câu ghép : Câu đầu dùng từ "rồi" nối 2 vế (chỉ thời gian nối tiếp).
    - C2 : Nguyên nhân - kết quả.
    7
    Bài tập 2/125 ( Đoạn 1/ HS làm ở nhà )
    Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
    Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long như ngắn lại (1). Buổi sớm, mặt trời lên ngang cột buồm, sương tan, trời mới quang (2). Buổi chiều, nắng vừa nhạt, sương đã buông nhanh xuống biển (3).
    (Thi Sảnh)
    Tìm câu ghép trong những đoạn trích trên.
    Xác định quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu trong mỗi câu ghép.
    Có thể tách mỗi vế câu nói trên thành một câu đơn không? Vì sao?
    Câu 2, 3 câu ghép -> quan hệ nguyên nhân - kết quả, các vế câu được ngăn cách bằng dấu phẩy, không dùng quan hệ từ.
    8
    Bài tập 3
    Xét về mặt lập luận, có thể tách mỗi vế của những câu ghép ấy thành một câu đơn không ? Vì sao ?
    -Xét về giá trị biểu hiện, những câu ghép dài như vậy có tác dụng như thế nào trong việc miêu tả lời lẽ của nhân vật Lão Hạc ?
    9
    Lão kể nhỏ nhẻ và dài dòng thật (1). Nhưng đại khái có thể rút vào hai việc (2). Việc thứ nhất: lão thì già, con lão đi vắng, vả lại nó cũng còn dại lắm, nếu không có người trông nom cho nó thì khó mà giữ được vườn đất để làm ăn ở làng này; tôi là người nhiều chữ nghĩa, nhiều lí luận, người ta kiêng nể, vậy lão muốn nhờ tôi cho lão gửi ba sào vườn của thằng con lão; lão viết văn tự nhựơng cho tôi để không ai còn tơ tưởng dòm ngó đến; khi nào con lão về thì nó sẽ nhận vườn làm, nhưng văn tự cứ để tên tôi cũng được, để thế để tôi trông coi cho nó (3)… Việc thứ hai: lão già yếu lắm rồi, không biết sống chết lúc nào, con không có nhà, lỡ chết không biết ai đứng ra lo cho được; để phiền cho hàng xóm thì chết không nhắm mắt; lão còn hăm nhăm đồng bạc với năm đồng bạc vừa bán chó là ba mươi đồng bạc, muốn gửi tôi, để lỡ có chết thì tôi đem ra, nói với hàng xóm giúp, gọi là của lão có tí chút, còn bao nhiêu đành nhờ hàng xóm cả (4)…
    (Nam Cao, Lão Hạc)
    10
    Bài tập 3
    Xét về mặt lập luận, có thể tách mỗi vế của những câu ghép ấy thành một câu đơn không ? Vì sao ?
    -Xét về giá trị biểu hiện, những câu ghép dài như vậy có tác dụng như thế nào trong việc miêu tả lời lẽ của nhân vật Lão Hạc ?
    - Đoạn trích có 2 câu ghép rất dài nhưng không thể tách thành các câu đơn.
    Vì :
    + Xét về mặt lập luận: mỗi câu ghép trình bày một việc mà Lão Hạc nhờ ông giáo.
    + Xét về giá trị biểu hiện : T/g cố ý viết câu dài để tái hiện cách kể lễ dài dòng của lão Hạc.
    11
    Bài tập 4
    * Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép thứ 2 là quan hệ Điều kiện-kết quả, có quan hệ ràng buộc lẫn nhau nên không thể tách
    * Nếu tách mỗi vế thành một câu đơn thì ta có cảm tưởng nhân vật nói nhát gừng vì quá nghẹn ngào, đau đớn
    - Viết như tác giả khiến ta hình dung ra sự kể lể, van vỉ tha thiết của nhân vật
    Chị Dậu càng tỏ ra bộ đau đớn:
    Thôi, u van con, u lạy con. Con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u. Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được. Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u.
    ( Ngô Tất Tố, Tắt đèn )
    12
    * Bài tập 5.
    Dựa vào văn bản “Thông tin về ngày Trái đất năm 2000”, viết đoạn văn khoảng 5 câu để kêu gọi mọi người thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông (trong đoạn văn có sử dụng ít nhất một câu ghép, phân tích mối quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu ghép đó)
    13
    Dặn dò
    Về nhà làm các bài tập còn lại
    Học thuộc và hệ thống hóa kiến thức của câu ghép
    Tập viết đoạn văn có sử dụng câu ghép
    Soạn bài: Phương pháp thuyết minh
    14
    CHÚC QUÝ THẦY CÔ GIÁO CÙNG CÁC EM HỌC SINH SỨC KHOẺ

     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print