Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tiết 13 axit nitric - muối nitrat (ban cơ bản)

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Văn Bảo
    Ngày gửi: 16h:46' 02-01-2009
    Dung lượng: 81.5 KB
    Số lượt tải: 26
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾT 13: AXIT NITRIC - MUỐI NITRAT

    I. Mục tiêu
    Về kiến thức
    Biết cấu tạo phân tử, lí tính, hoá tính của axit Nitric.
    Biết phương pháp điều chế axit nitric trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp.
    Về kĩ năng
    Biết dựa vào công thức hóa học của HNO3 để suy đoán tính chất hoá học cơ bản của HNO3: tính axit và tính oxi hoá
    Biết viết phương trình phân tử và ion thu gọn chứng minh cho tính axit và tính oxi hoá của HNO3.
    Biết quan sát thí nghiệm, mô tả hiện tượng, giải thích, rút ra kết luận về tính chất hoá học của HNO3.
    II. Chuẩn bị
    Tính axit: quì tím, 3 ống nghiệm đựng dd HNO3, CuO, ddNaOH, đá vôi.
    Tính oxi hoá: Cu, Fe và 2 ống nghiệm đựng dd HNO3.
    III. Tổ chức hoạt động dạy học
    Ổn định:
    Kiểm tra bài cũ: Trình bày tính chất hóa học của NH3.
    Bài mới: từ phần kiểm tra bài cũ vận dụng vào bài mới.

    Hoạt động thầy và trò
    Nội dung cần đạt
    
    * Hoạt động 1:
    - Hs viết công thức cấu tạo của axit nitric. Xác định số oxi hoá của Nitơ trong hợp chất.

    - Gv phân tích công thức cấu tạo ( Tính chất của HNO3.

    * Hoạt động 2:
    - Hs quan sát lọ đựng HNO3 cho biết tính chất vật lí của axit HNO3.

    - Gv giải thích tại sao dd HNO3 để lâu ngày có màu vàng.

    * Hoạt động 3:
    - Hs nhắc lại tính chất hoá học của axit.

    - Gv làm TN: làm đổi màu quì tím, tác dụng với CuO, Ba(OH)2, CaCO3.
    - Hs quan sát, nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình phản ứng.

    * Hoạt động 4:
    - Gv nêu vấn đề tại sao axit HNO3 lại có tính oxi hóa? Tính oxi hóa được biểu hiện như thế nào?
    - Hs xác định số oxi hóa của các chất sau: N2O, N2, NH4NO3, NO, NO2.
    - Gv làm TN: HNO3(đ) + Cu, HNO3 (l) + Cu.

    - Hs quan sát, nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình phản ứng.
    - Hs xác định số oxi hóa của các chất ( xác định vai trò của từng chất ( Cân bằng PT.

    - Gv viết PT tổng quát cho Hs.


    - Gv cho vd:
    Mg + HNO3 ( N2 + ? + ?
    Al + HNO3 ( N2O + ? + ?
    Zn + HNO3 ( NH4NO3 + ? + ?
    - GV chú ý cho HS khi cho kim loại tác dụng với HNO3 đ thì sản phẩm tạo thành là NO2, muối nitrat và khi tác dụng với HNO3l thì sản phẩm tạo thành là NO, muối nitrat.
    - Hs điền các công thức thích hợp.
    - Hs xác định số oxi hóa của các chất ( xác định vai trò của từng chất ( Cân bằng PT.
    - Gv chú ý cho Hs Fe, Al không tác dụng với HNO3 đặc nguội.

    * Hoạt động 5:
    - Gv làm thí nghiệm: S + HNO3 (đặc) ( ? + ? cần đun nóng nhẹ. Khi PƯ kết thúc nhỏ vài giọt dd BaCl2 vào trong ống nghiệm.
    - Hs quan sát, nêu hiện tượng, giải thích, viết phương trình phản ứng.




    * Hoạt động 6:
    - Hs nghiên cứu sgk cho biết axit HNO3 có những ứng dụng quan trọng nào?
    A. Axit Nitric
    I. Cấu tạo phân tử:
    
    - Trong hợp chất HNO3 nitơ có hoá trị IV và có số oxi hoá cao nhất là: +5.
    II. Tính chất vật lí
    - Axit HNO3 là chất lỏng không màu, bốc khói trong không khí ẩm.
    - Axit HNO3 dễ bị nhiệt hoặc ánh sáng phân huỷ theo PT phản ứng sau:
    4HNO3 → 4NO2 + O2 + 2H2O
    - Axit HNO3 tan vô hạn trong nước.
    III. Tính chất hoá học
    1. Tính axit: axit HNO3 là axit mạnh dd HNO3 làm đổi màu quỳ tím, tác dụng với bazơ, oxit bazơ, muối.
    - HNO3 → H+ +  (hoàn toàn)
    - 2HNO3 + CuO → Cu(NO3)2 + H2O
    - 2HNO3 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + 2H2O
    - 2HNO3 + CaCO3 → Ca(NO3)2 + H2O +CO2↑
    2. Tính oxi hoá: là axit có tính oxi hoá mạnh nhất.
    a. Tác dụng với kim loại: tác dụng với hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt).
    * Với kim loại có tính khử trung bình và yếu như Fe, Cu, Ag … thì sản phẩm tạo thành có thể là
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng