Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 82 Câu cầu khiến


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Minh Nguyệt
    Ngày gửi: 17h:37' 01-01-2009
    Dung lượng: 44.0 KB
    Số lượt tải: 169
    Số lượt thích: 0 người

    Soạn: 11/2/2008
    Giảng: 14/2/2008

    Tiết 82 Câu cầu khiến

    A. Mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
    1. Hiểu rõ đặc điểm của câu cầu khiến. Phân biệt câu cầu khiến với những kiểu câu khác.
    2. Nắm vững chức năng của câu cầu khiến. Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
    * Trọng tâm : luyện tập
    B. Chuẩn bị:
    1. GV: soạn bài, bảng phụ
    2. HS: học bài cũ
    C. Hoạt động dạy- học
    1. định:
    2. Kiểm tra
    ? Nêu các chức năng của câu cầu khiến? Cho ví dụ.
    3. Bài mới:
    * Giới thiệu bài: từ mục AGV dẫn vào bài học.

    Phương pháp
    Nội dung
    
    

    - Gọi HS đọc ví dụ 1.
    ? Trong đoạn trích trên, câu nào là câu cầu khiến?


    ? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là câu cầu khiến?
    ? Những câu cầu khiến trên dùng để làm gì?

    - Gọi HS đọc ví dụ 2 SGK
    ? Cách đọc câu " mở cửa" ở ví dụ a có gì khác với ví dụ b?
    ( Phát âm ở ví dụ a nhấn giọng hơn)
    ? Từ " mở cửa" trong câu b dùng để làm gì, khác với câu a ở chỗ nào?
    ? Vậy ngoài từ cầu khiến, còn có đặc điểm hình thức nào để xác định đó là câu cầu khiến?
    ? Nêu các đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến?

    ?Dấu của 2 câucó gì khác nhau? Có phải là câu cầu khiến không? Vì sao?
    Yêu cầu cầu khiến có gì khác nhau?


    - Hoạt động nhóm: 6 nhóm , 2 nhóm làm một phần.


    - Các nhóm thảo luận


    - Cử đại diện trình bày


    - Các nhóm nhận xét.




    - GV nhận xét các nhóm.






    -Gọi HS đọc bài tập
    - Gọi các em trả lời
    - GV nhận xét








    ? Với trường hợp c, tình huống được mô tả trong truyện và hình thức vắng CN trong 2 câu cầu khiến này có liên quan gì tới nhau không?


    ? So sánh hình thức và ý nghĩa của 2 câu cầu khiến?





    Gọi HS đọc
    ? DC nói với DM câu trên nhằm mục đích gì?
    ? Bằng kiểu câu gì?
    ? Vì sao DM không dùng những câu như"..." ?







    ? So sánh ý nghĩa của 2 câu " Đi đi con!" và "Đi thôi con".

    ? Xét khả năng thay thế của 2 câu này.









    
    I. Đặc điểm hình thức và chức năng
    1. Ví dụ:
    * Ví dụ 1:
    a. Thôi đừng lo lắng. ( khuyên bảo)
    Cứ về đi. ( yêu cầu)
    b. Đi thôi con. ( yêu cầu)
    c. Đề nghị mọi người giữ trật tự.( đề nghị)
    có từ cầu khiến





    * Ví dụ 2:
    a. Mở cửa.- Câu trần thuật để trả lời câu hỏi.
    b. Mở cửa!- Câu cầu khiến với ý nghĩa ra lệnh, đề nghị.



    có ngữ điệu cầu khiến


    2. Ghi nhớ: SGK


    *Chú ý:
    a. Con học bài đi. ( dấu chấm)
    b. Con học bài đi!
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print