Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

MUỐN TẮT QUẢNG CÁO?

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Tìm kiếm Giáo án

    Quảng cáo

    Quảng cáo

  • Quảng cáo

    Hướng dẫn sử dụng thư viện

    Hỗ trợ kĩ thuật

    Liên hệ quảng cáo

    • (04) 66 745 632
    • 0166 286 0000
    • contact@bachkim.vn

    ViOLET Chào mừng năm học mới

    các dạng bài tập hóa lớp 8

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hữu Quảng
    Ngày gửi: 13h:33' 07-10-2010
    Dung lượng: 831.0 KB
    Số lượt tải: 7175
    Số lượt thích: 2 người (Mai Thanh Tùng, nguển thanh hoàng, annette xù)
    Các dạng bài tập hóa học chương trình lớp 8-THCS

    Chuyên đề 1. Bài tập về nguyên tử, nguyên tố hóa học
    1/ Nguyên tử (NT):
    - Hạt vô cùng nhỏ , trung hòa về điện, tạo nên các chất.
    Cấu tạo: + Hạt nhân mang điện tích (+)(Gồm: Proton(p) mang điện tích (+) và nơtron không mang điện ). Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử.
    + Vỏ nguyên tử chứa 1 hay nhiều electron (e) mang điện tích (-). Electron chuyển động rất nhanh quanh hạt nhân và sắp xếp theo lớp (thứ tự sắp xếp (e) tối đa trong từng lớp từ trong ra ngoài: STT : 1 2 3 …
    e : 2e 8e 18e …
    Trong nguyên tử:
    - Số p = số e = số điện tích hạt nhân = số thứ tự của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học
    - Quan hệ giữa số p và số n : p ( n ( 1,5p ( đúng với 83 nguyên tố )
    - Khối lượng tương đối của 1 nguyên tử ( nguyên tử khối )
    NTK = số n + số p
    - Khối lượng tuyệt đối của một nguyên tử ( tính theo gam )
    + mTĐ = m e + mp + mn
    + mP  mn  1ĐVC  1.67.10- 24 g,
    + me 9.11.10 -28 g
    Nguyên tử có thể lên kết được với nhau nhờ e lớp ngoài cùng.
    2/ Nguyên tố hóa học (NTHH): là tập hợp những nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân.
    - Số p là số đặc trưng của một NTHH.
    - Mỗi NTHH được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái. Chữ cái đầu viết dưới dạng in hoa chữ cái thứ hai là chữ thường. Đó là KHHH
    - Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng ĐVC. Mỗi nguyên tố có một NTK riêng. Khối lượng 1 nguyên tử = khối lượng 1đvc.NTK
    NTK = 
    m a Nguyên tử = a.m 1đvc .NTK
    (1ĐVC = KL của NT(C) (MC = 1.9926.10- 23 g) = 1.9926.10- 23 g= 1.66.10- 24 g)
    * Bài tập vận dụng:
    1. Biết nguyên tử C có khối lượng bằng 1.9926.10- 23 g. Tính khối lượng bằng gam của nguyên tử Natri. Biết NTK Na = 23. (Đáp số: 38.2.10- 24 g)
    2.NTK của nguyên tử C bằng 3/4 NTK của nguyên tử O, NTK của nguyên tử O bằng 1/2 NTK S. Tính khối lượng của nguyên tử O. (Đáp số:O= 32,S=16)
    3. Biết rằng 4 nguyên tử Mage nặng bằng 3 nguyên tử nguyên tố X. Xác định tên,KHHH của nguyên tố X. (Đáp số:O= 32)
    4.Nguyên tử X nặng gấp hai lần nguyên tử oxi .
    b)nguyên tử Y nhẹ hơn nguyên tử Magie 0,5 lần .
    c) nguyên tử Z nặng hơn nguyên tử Natri là 17 đvc .
    Hãy tính nguyên tử khối của X,Y, Z .tên nguyên tố, kí hiệu hoá học của nguyên tố đó ?
    5.Nguyên tử M có số n nhiều hơn số p là 1 và số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10. Hãy xác định M là nguyên tố nào?
    6.Tổng số hạt p, e, n trong nguyên tử là 28, trong đó số hạt không mang điện chiếm xấp xỉ 35% .Tính số hạt mỗi loaị .Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử .
    7.Nguyên tử sắt có 26p, 30n, 26e
    a.Tính khối lượng nguyên tử sắt
    b.
     
    Gửi ý kiến