Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    áp dụng định luật bảo toàn điện tích trong hoá học


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Doãn Hùng
    Ngày gửi: 09h:42' 28-11-2008
    Dung lượng: 31.0 KB
    Số lượt tải: 27
    Số lượt thích: 0 người

    định luật bảo toàn eletron trong hoá học

    Bài 1. Cho hỗn hợp A gồm kim loại R (hoá trị I) và một kim loại M hoá trị II. Hoà tan 3 gam A bằng dung dịch chứa HNO3 và H2SO4 thu được 2,94 gam hỗn hợp khí B (gồm NO2 và khí D) có thể tích là 1,344 lít (đktc)
    D là khí gì
    Tính khối lượng muối khan thu được
    Nếu tỉ lệ khí NO2 và khí D thay đổi thì khối lượng muối khan thu được trong khoảng nào
    Bài 2. Cho hỗn hợp bột gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe tác dụng với 100 ml dung dịch A chứa AgNO3 và Cu(NO3)2. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 8,12 gam 3 kim loại. CHo B tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,03 mol H2.
    Tính nồng độ mol/l các chất trong dung dịch A
    Bài 3. Cho 1,71 gam hỗn hợp A gồm Al và kim loại R (hoá trị II) tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thu được dung dịch A và 0,06 mol hỗn hợp khí B gồm 3 khí H2, H2S, SO2. Tỉ khối của B đối với H2 là 23. Thêm NaOH dư vào dung dịch A thu được 3,48 gam kết tủa.
    Mặt khác đốt cháy hỗn hợp B bằng một lượng vừa đủ O2 thu được hơi nước và khí SO2. Lượng SO2 này làm mất màu vừa hết 0,045 mol Br2 trong dung dịch
    Tìm R và khối lượng mỗi kim loại
    Bài 4. Hỗn hợp X gồm Al và kim loại M hoá trị II có khối lượng 12,45 gam tương ứng với 0,25 mol. Cho X tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 0,05 mol hỗn hợp khí N2O và N2 có tỉ khối so với H2 là 18,8 và dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng được 0,02 mol khí NH3.
    Tìm kim loại M
    Bài 5. Đốt cháy 5,6 gam bột Fe trong bình đựng oxi thu được 7,36 gam hỗn hợp A gồm Fe2O3, Fe3O4 và Fe. Hoà tan hoàn toàn A bằng dung dịch HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí B gồm NO và NO2. Tỉ khối của B đối với H2 là 19. Tính V
    Bài 6. Hoà tan hết 4,43 gam hỗn hợp Al và Mg trong dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch A và 0,07 mol hỗn hợp hai khí không màu (một khí hoá nâu trong không khí) có khối lượng 2,59 gam.
    Tính khối lượng mỗi kim loại
    Bài 7. Cho luồng khí CO đi qua ống sứ đựng m gam Fe2O3 ở nhiệt độ cao thu được 6,72 gam hỗn hợp 4 chất rắn. Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp này trong dung dịch HNO3 loãng thu được 0,02 mol khí NO duy nhất. Tìm m?
    Bài 8. Cho m1 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào m2 gam dung dịch HNO3 24 %. Sau khi các kim loại tan hết thu được 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm: NO, N2O, N2 bay ra (đktc) và dung dịch A. Thêm một lượng vừa đủ oxi và X, sau phản ứng thu được hỗn hợp Y. Dẫn khí Y qua dung dịch NaOH dư có 4,48 lít khí Z bay ra (đktc). Tỉ khối của Z đối với H2 bằng 20. Nếu cho dung dịch NaOH vào duing dịch A để được kết tủa lớn nhất thu được 66,2 gam kết tủa.
    Viết phương trình phản ứng
    Tính m1, m2. Biết lượng HNO3 lấy dư 20% so với lượng cần thiết.
    Tính nồng độ % các chất trong dung dịch A
    Bài 9. Cho 1,35 gam hỗn hợp Cu, Mg, Al tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 1,12 lít hỗn hợp NO, NO2 có phân tử lượng trung bình là 42,8. Tính tổng khối lượng muối nitrat thu được. Biết các V đo ở đktc
    No_avatar

     

     
     
     
    Gửi ý kiến
    print