Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giao an Hoa 11, 12 đầy đủ

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Văn Bình (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:16' 29-10-2008
    Dung lượng: 504.5 KB
    Số lượt tải: 597
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 39 : ANKEN :
    DANH PHÁP – CẤU TRÚC – ĐỒNG PHÂN
    I. MỤC TIÊU :
    1. Kiến thức : Cho Hs biết : - Cấu trúc electron và cấu túc không gian của anken . Phương pháp điều chế và ứng dụng của anken . Cho HS hiểu : Tính chất hoá học của anken .
    2. Kỹ năng : - Viết đồng phân cấu tạo , đồng phân hình học và gọi tên anken
    - Viết phản ứng chứng minh tính chất hoá học của anken .
    3. Trọng tâm : Viết đồng phân , gọi tên anken .
    II. PHƯƠNG PHÁP : Hoạt động nhóm – đàm thoại
    III. CHUẨN BỊ : - Mô hình phân tử etilen , mô hình đồng phân cis , trans của but-2-en ( hoặc tranh vẽ )
    - Ống nghiệm , nút cao su kèm theo ống dẫn khí , kẹp ống nghiệm , đèn cồn , bộ giá thí nghiệm .
    - Hoá chất : H2SO4đặc , C2H5OH , cát sạch , dd KMnO4 , dd Br2 .
    IV. THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG :
    1. Kiểm tra : 2. Bài mới :
    Hoạt động của thầy và trò
    Nội dung
    
    Hoạt động 1 : Vào bài : Viết đồng phân của C3H6
    ( ngoài xiclo ankan còn có anken cũng có công thức chung CnH2n . Hs viết tất cả đồng phân
    Ví dụ : C3H6 , C4H8 , C5H10 ...
    Hoạt động 2 :Từ công thức của etilen và khái niệm đồng đẳng . Gv yêu cầu HS viết CTPT một số đồng đẳng của etilen .
    Viết CT tổng quát của anken
    CT chung : CnH2n .
    ( Nêu định nghĩa dãy đồng đẳng của etilen .
    Hoạt động 3 : Viết tất cả CTCT của anken ứng với CTPT C2H4 , C3H6 , C4H8 … Gv gọi tên một số anken .
    Hs nhận xét , rút ra quy luật gọi tên các anken theo danh pháp thông thường .
    - Gv giới thiệu cách gọi tên các anken theo danh pháp thay thế .
    - Hs vận dụng gọi tên một số anken .Học sinh hoạt động nhóm






    Hoạt động 4 : Gv cho Hs xem mô hình phân tử etilen . Hs nghiên cứu và rút ra nhận xét






    Hoạt động 5:
    Gv cho Hs khái quát về các loại đồng phân của anken .
    -Trên cơ sở những CTCT HS đã viết trong phần danh pháp
    ( Hs nhận xét :
    Anken có 2 loại đồng phân : mạch cacbon và đồng phân vị trí
    Gv vho Hs Viết tất cả đồng phân anken
    của C5H12
    - Hs lên bảng viết đồng phân
    -Gv dùng sơ đồ sau để mô tả khái niệm đồng phân hình học .
    R1 R3
    C = C
    R2 R4
    Điều kiện : R1≠ R2 , R3≠ R4
    -Hs quan sát mô hình cấu tạo phân tử cis-but-2-en và trans-but-2-en( rút ra khái niệm về đồng phân hình học
    I. ĐỒNG ĐẲNG VÀ DANH PHÁP
    1.Dãy đồng đẳng và tên thông thường của anken :
    - Etilen (C2H4), propilen(C3H6),butilen(C4H10) … đều có một liên kết đôi C = C , chúng hợp thành dãy đồng đẳng gọi là dãy đồng đẳng của etilen
    - Công thức chung là : CnH2n ( n ≥ 2 )
    * Tên thông thường :
    Tên ankan – đổi đuôi an + thành đuôi ilen
    Ví dụ : CH2= CH-CH3 CH2=C-CH3 isobutilen
    Propilen |
    CH3
    CH2 = CH-CH2-CH3 butilen
    Nhóm CH2 = CH - : Nhóm vinyl
    2. Tên thay thế :
    a .Quy tắc :
    - Chọn mạch chính là mạch C dài nhất có nhiều nhánh nhất , có chứa liên kết đôi
    - Đánh số C mạch chính từ phía gần liên kết đôi hơn .
    Số chỉ nhánh – tên nhánh – tên C mạch chính –
    số chỉ liên kết đôi – en
    b. Ví dụ : CH2= CH2 CH2= CH-CH3
    Eten Propen
    CH2=CH-CH2-CH3 But – 1 – en
    CH3-CH=CH-CH3 But – 2 –en

    II. CẤU TRÚC VÀ ĐỒNG PHÂN :
    Cấu trúc


    Hai nguyên tử C mang nối đôi ở trạng thái lai hoá sp2 .Liên kết đôi gồm 1 liên kết và 1 liên kết
    - Hai nhóm nguyên tử liên kết với nhau bởi liên kết đôi C = C không quay tự do quanh trục liên kết .
    - Phân tử etilen , 2 nguyên tử C và 4 nguyên tử H đều nằm trên một mặt phẳng . góc 120°
    2. Đồng phân :
    a) Đồng phân cấu tạo :
    - Đồng phân vị trí liên kết đôi : CH2=CH-CH2-CH3
    CH3-CH = CH-CH3
    - Đồng phân mạch cacbon :
    CH2=C-CH2-CH3 CH2= CH-CH

    No_avatar
    Dau co du
    617302
    Co phai Ngo Van Binh K47_Hoa DHSP HN . Thong (Nghe An) day: 0983814288
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print