Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    BÁO CÁO HÓA SINH

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phu Hanh
    Ngày gửi: 11h:57' 08-05-2010
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 1819
    Số lượt thích: 0 người
    MỤC LỤC

    CHƯƠNG I: PROTEIN 2
    Bài 1: PHẢN ỨNG BIURE 2
    Bài 2: KẾT TỦA THUẬN NGHỊCH BẰNG MUỐI TRUNG TÍNH 4
    Bài 3: PHƯƠNG PHÁP SORENSEN 6
    (Phương pháp xác định đạm formol) 6
    Bài 4: ĐỊNH LƯỢNGPROTEIN BẰNG PHƯƠNG PHÁP KJELDAHL 7
    (Giảng trên mô hình) 7
    CHƯƠNG II: ENZYME 9
    Bài 1: ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ ĐẾN HOẠT TÍNH CỦA ENZYME 9
    Bài 2: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC CHẤT HOẠT HÓA VÀ KÌM HÃM ĐẾN HOẠT TÍNH CỦA ENZYME 10
    Bài 3: XÁC ĐỊNH HOẠT ĐỘ ( -AMYLASE THEO PHƯƠNG PHÁP WOHLGEMUTH 11
    CHƯƠNG III: GLUCIDE 13
    Bài 1: PHẢN ỨNG VỚI THUỐC THỬ FEHLING 13
    Bài 2: PHẢN ỨNG SELIWANOFF 15
    Bài 3: XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG KHỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ KẾ 17
    CHƯƠNG IV: VITAMIN 19
    Bài 1: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH VITAMIN A 19
    Bài 2: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH VITAMIN C 20
    Bài 3: PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG VITAMIN C 21
    Bài 1: SỰ NHŨ TƯƠNG HÓA LIPIDE 23
    Bài 2: PHẢN ỨNG XÀ PHÒNG HÓA 24
    Bài 3: XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ IOD CỦA CHẤT BÉO 25
    Bài 4: XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ ACIDE CỦA CHẤT BÉO 27
    Bài 5: XÁC ĐỊNH LIPIT TỔNG SỐ 28
    (Giảng trên mô hình) 28
    Chương I: PROTEIN
    Bài 1: PHẢN ỨNG BIURE
    Nguyên tắc:
    Đây là phản ứng đặc trưng của liên kết peptide (CO-NH-)
    Trong môi trường kiềm, các hợp chất có chứa từ hai liên kết peptide trở lên có thể phản ứng với CuSO4 tạo thành phức chất màu xanh tím, tím, tím đỏ hay đỏ.
    Cường độ màu thay đổi tùy thuộc vào độ dài mạch peptide
    Phản ứng này thường thường đượcứng dụng để định lượng protein
    Nguyên liệu và hóa chất:
    Dung dịch lòng trắng trứng 1%
    Ure tinh thể
    Dung dịch NaOH 10%
    Dung dịch CuSO4 1%
    Cách tiến hành & kết quả:
    Điều chế biure: cho vào ống nghiệm khô một ít tinh thể urê, đung trên ngọn lửa yếu. Lúc đầu urê nóng chảy, đến khi bắt đầu cứng lại thì ngừng đun. Quá trình này tạo ra biure, acide cianuric và amoniac
    Dùng 2 ống nghiệm:
    Ống nghiệm
    Cho vào mỗi ống nghiệm 1ml dd NaOH 10% và 1-2 giọt CuSO4 1%
    
    Ống 1 (Đựng biure)
    

    PTPỨ:
    (CO-NH-)+ Cu(OH)2
    Dung dịch tím đỏ
    
    Ống 2 (3ml dd lòng trắng trứng 1%)
    
    Dung dịch màu tím
    
    Chú ý không cho quá nhiều CuSO4 vì màu xanh của Cu(OH)2 được tạo thành
    Giải thích:
    Thuốc thử của phản ứng màu biure là dung dịch NaOH và CuSO4, đôi khi nó còn được gọi là tác chất biure
    Tuy nhiên chữ biure ở đây không phải là thuốc thử có chứa biure mà là vì cả biure và protein đều cho phản ứng màu giống nhau với NaOH và CuSO4, Cường độ màu thay đổi tùy thuộc vào độ dài mạch peptide
    Phản ứng so màu Biure, liên kết peptide với Cu2+ trong MT kiềm, là phản ứng đặc trưng để nhận biết protein
    
    Nguyên tắc các phản ứng màu khác của protein:
    Phản ứng xantoproteic: đặc trưng với các axit amin vòng thơm. Các gốc amino acid Tyr,Trp,Phe trong protein tác dụng với HNO3 đặc tạo thành màu vàng và sau khi thêm kiềm sẽ chuyển thành da cam
    Phản ứng ninhydrin: đặc trưng với các axit amin.
    Phản ứng Pholia: đặc trưng với các axit amin chứa lưu huỳnh
    Phản ứng Millon : phát hiện Tyrosin. gốc Tyr tác dụng với thủy ngân nitrate trong HNO3 đặc tạo thành kết tủa màu nâu đất
    Phản ứng Folin: phát hiện Tyrosin, Tryptophan.
    Phản ứng Sakaguchi: phát hiện Arginin. Gốc Arg tác dụng với dung dịch kiềm của α-naphtol và hypobromite cho màu đỏ anh đào




    Bài 2: KẾT TỦA THUẬN NGHỊCH BẰNG MUỐI TRUNG TÍNH
    Nguyên tắc:
    Các muối của kim loại kiềm và kiềm thổ (thường dùng là (NH4)2SO4 , Na2SO4, NaCl, MgSO4) có tác dụng gây kết tủa thuận nghịch protein. Sau đó nếu loại bỏ nhanh các yếu tố gây kết tủa ,protein trở về trạng thái dung dịch keo bền.
    Các protein khác nhau có thể bị kết tủa vơí các nồng độ muối khác nhau,vì vậy có thể dùng muối để tách riêng các protein ra khỏi hỗn hợp của chúng.
    Nguyên liệu và hóa chất:
    Dung dịch lòng trắng trứng không pha loãng.
    Dung dịch (NH4)2SO4 bảo hòa .
    Tinh thể NaCl.
    Nước cất.
    Cách tiến hành & kết quả:
    1) Cho vào ống nghiệm 3ml lòng trắng trứng + 3ml dd (NH4
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng