Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

GIAO AN LOP 5 TUAN 34 HA GIANG

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:14' 30-04-2010
Dung lượng: 204.0 KB
Số lượt tải: 500
Số lượt thích: 0 người
TUầN 34 Soạn ngày : 21/4/2010
Tiết 1 : toán Giảng ngày : T 5/22/4/2010

LUYệN TậP

I, Mục tiêu:
- Biết giải bài toán về chuyển động đều.
* Bài tập 1, Bài 2.
II, Đồ dùng:
III, Các hoạt động dạy - Học:

Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh

1. Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
2. Bài mới:
A. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu của tiết học.
B. Luyện tập:
*Bài tập 1 (171):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Bài toán này thuộc dạng toán nào?
- Mời 1 HS nêu cách làm.
- Cho HS làm bài vào nháp, sau đó đổi nháp chấm chéo.
- Cả lớp và GV nhận xét.







*Bài tập 2 (171):
- Mời 1 HS đọc yêu cầu.
- Bài toán này thuộc dạng toán nào?
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm bài vào nháp, một HS làm vào bảng nhóm. HS treo bảng nhóm.
- Cả lớp và GV nhận xét.


3. Củng cố: Nhận xét đánh giá giờ học.
4. Dăn dò:Dăn về nhà chuẩn bị bài giờ sau.







*Bài giải:
a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Vận tốc của ô tô là:
120 : 2,5 = 48 (km/giờ)
b) Nửa giờ = 0,5 giờ
Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là:
15 x 0,5 = 7,5 (km)
c) Thời gian người đó đi bộ là:
6 : 5 = 1,2 (giờ)
Đáp số: a) 48 km/giờ
b) 7,5 km
c) 1,2 giờ.
*Bài giải:
Vận tốc của ô tô là:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)
Vận tốc của xe máy là:
60 : 2 = 30 (km/giờ)
Thời gian xe máy đi quãng đường AB là:
90 : 30 = 3 (giờ)
Vậy ô tô đến B trước xe máy một khoảng thời gian là:
3 – 1,5 = 1,5 (giờ)
Đáp số: 1,5 giờ.




Tiết 2 : tập đọc

Lớp học trên đường

I, Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc đúng các tên riêng nước ngoài.
- Hiểu nội dung sự quan tâm tới trẻ em của cụ Vi – Ta - Ly và sự hiếu học của Rê – Mi. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3.)
* Học sinh khá giỏi: Phát biểu được những suy nghĩ về quyền học tập của trẻ em (câu hỏi 4)
* * Tăng cường tiếng việt: Lớp học, ...
II, Đồ dùng:
III, Các hoạt động dạy - Học:

Hoạt động giáo viên
Hoạt động học sinh

1. Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc bài thuộc lòng bài Sang năm con lên bảy và trả lời các câu hỏi về bài.
2. Dạy bài mới:
A. Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
B. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Mời 1 HS giỏi đọc. Chia đoạn.
- Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.
 
Gửi ý kiến
print