Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề cương ôn tập ngữ văn 7

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Tươi Thcs Hoa Hồng Bạch
    Ngày gửi: 16h:04' 22-04-2010
    Dung lượng: 85.0 KB
    Số lượt tải: 1252
    Số lượt thích: 1 người (Vũ Tiến Công)




    Trường THCS Hoa Hồng Bạch












    đề cương ôn tập

    Môn : Ngữ văn 7










    Giáo viên: Nguyễn Thị Tươi







    Năm học: 2009 - 2010


    đề cương ôn tập môn văn

    Phần I: tiếng việt
    I .từ
    Về cấu tạo: + Từ ghép: - Từ ghép chính – phụ: có tính chất phân nghĩa. Tiếng chính
    đứng trước, tiếng phụ đứng sau
    - Từ ghép đẳng lập: Có tính chất hợp nghĩa. Các tiếng bình
    đẳng với nhau về mặt ngữ pháp
    + Từ láy: - Láy toàn bộ
    - Láy bộ phận: Láy bộ phận vần
    Láy phụ âm đầu
    Về từ loại: +Đại từ: -Đại từ để trỏ
    - Đại từ để hỏi
    + Quan hệ từ: là từ dùng để biểu thị quan hệ, như quan hệ sở hữu,
    quan hệ so sánh, quan hệ nhân quả…
    Về đặc điểm: + Từ đồng nghĩa: - Đồng nghĩa hoàn toàn
    - Đồng nghĩa không hoàn toàn
    + Từ trái nghĩa
    + Từ đồng âm
    Về tu từ vựng: + Thành ngữ: là những cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa
    hoàn chỉnh. Nghĩa của thành ngữ được suy ra từ nghĩa đen hoặc qua
    một số phép chuyển nghĩa như so sánh, ẩn dụ…
    + Điệp ngữ: - Điệp ngữ cách quãng
    - Điệp ngữ nối tiếp
    - Điệp ngữ vòng( Chuyển tiếp)
    + Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái
    biểu cảm…
    II. câu
    Câu rút gọn: là câu bị lược bỏ một số thành phần trong câu.
    Câu đặc biệt: là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ _vị ngữ.
    Thêm trạng ngữ cho câu: Trạng ngữ có thể thêm vào các vị trí: Đầu câu, giữa câu,
    cuối câu…
    Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
    + Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, chỉ vậtthực hiện moọt hoạt động hướng
    vào người, vật khác (chủ ngữ chỉ chủ thể hành động)
    +Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người , vật được hoạt động của người, vật khác
    hướng vào (chủ ngữ chỉ đối tượng của hoạt động)
    + Có hai cách chuyển đổi câu chủ động thầnh câu bị động
    Dùng cụm chủ _ vị để mở rộng câu: Là dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường gọi là cụm C- V làm thành phần nào đó của câu.
    III. Dấu câu
    Dấu chấm lửng: - Dùng để tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết
    - Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng…
    - Làm giãn nhịp câu văn…
    Dấu chấm phẩy: - Dùng để đánh dấu ranh giớigiữa các vế của câu ghép có cấu tạo
    phức tạp
    - Đánh dấu ranh giớigiữa các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp.
    Dấu gạch ngang : - Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
    - Đánh dấu lời nói trực tiếpcủa nhân vật.
    - Để liệt kê
     
    Gửi ý kiến
    print