Banner-giaoan-1090_logo1
Banner-giaoan-1090_logo2

Quảng cáo

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Tìm kiếm Giáo án

Thư mục

Quảng cáo

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Đề cương ôn tập ngữ văn 7

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Tươi Thcs Hoa Hồng Bạch
    Ngày gửi: 16h:04' 22-04-2010
    Dung lượng: 85.0 KB
    Số lượt tải: 1790
    Số lượt thích: 1 người (Vũ Tiến Công)




    Trường THCS Hoa Hồng Bạch












    đề cương ôn tập

    Môn : Ngữ văn 7










    Giáo viên: Nguyễn Thị Tươi







    Năm học: 2009 - 2010


    đề cương ôn tập môn văn

    Phần I: tiếng việt
    I .từ
    Về cấu tạo: + Từ ghép: - Từ ghép chính – phụ: có tính chất phân nghĩa. Tiếng chính
    đứng trước, tiếng phụ đứng sau
    - Từ ghép đẳng lập: Có tính chất hợp nghĩa. Các tiếng bình
    đẳng với nhau về mặt ngữ pháp
    + Từ láy: - Láy toàn bộ
    - Láy bộ phận: Láy bộ phận vần
    Láy phụ âm đầu
    Về từ loại: +Đại từ: -Đại từ để trỏ
    - Đại từ để hỏi
    + Quan hệ từ: là từ dùng để biểu thị quan hệ, như quan hệ sở hữu,
    quan hệ so sánh, quan hệ nhân quả…
    Về đặc điểm: + Từ đồng nghĩa: - Đồng nghĩa hoàn toàn
    - Đồng nghĩa không hoàn toàn
    + Từ trái nghĩa
    + Từ đồng âm
    Về tu từ vựng: + Thành ngữ: là những cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa
    hoàn chỉnh. Nghĩa của thành ngữ được suy ra từ nghĩa đen hoặc qua
    một số phép chuyển nghĩa như so sánh, ẩn dụ…
    + Điệp ngữ: - Điệp ngữ cách quãng
    - Điệp ngữ nối tiếp
    - Điệp ngữ vòng( Chuyển tiếp)
    + Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái
    biểu cảm…
    II. câu
    Câu rút gọn: là câu bị lược bỏ một số thành phần trong câu.
    Câu đặc biệt: là loại câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ _vị ngữ.
    Thêm trạng ngữ cho câu: Trạng ngữ có thể thêm vào các vị trí: Đầu câu, giữa câu,
    cuối câu…
    Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
    + Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, chỉ vậtthực hiện moọt hoạt động hướng
    vào người, vật khác (chủ ngữ chỉ chủ thể hành động)
    +Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người , vật được hoạt động của người, vật khác
    hướng vào (chủ ngữ chỉ đối tượng của hoạt động)
    + Có hai cách chuyển đổi câu chủ động thầnh câu bị động
    Dùng cụm chủ _ vị để mở rộng câu: Là dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường gọi là cụm C- V làm thành phần nào đó của câu.
    III. Dấu câu
    Dấu chấm lửng: - Dùng để tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết
    - Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng…
    - Làm giãn nhịp câu văn…
    Dấu chấm phẩy: - Dùng để đánh dấu ranh giớigiữa các vế của câu ghép có cấu tạo
    phức tạp
    - Đánh dấu ranh giớigiữa các bộ phận trong phép liệt kê phức tạp.
    Dấu gạch ngang : - Dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
    - Đánh dấu lời nói trực tiếpcủa nhân vật.
    - Để liệt kê
     
    Gửi ý kiến

    Hỗ trợ kĩ thuật: (04) 62 930 536 | 0982 1248 99 | hotro@violet.vn | Hỗ trợ từ xa qua TeamViewer

    Liên hệ quảng cáo: (04) 66 745 632 | 0166 286 0000 | contact@bachkim.vn


    Nhấn ESC để đóng