Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 56. Ôn tập cuối năm

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Thị Ngọc Hiếu (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:52' 08-04-2010
    Dung lượng: 95.5 KB
    Số lượt tải: 333
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 34 Ngày soạn:
    Tiết 68 Ngày dạy:
    Bài 56. ÔN TẬP CUỐI NĂM(T1)
    Phần 1: HÓA VÔ CƠ

    I. MỤC TIÊU: Sau tiết này HS phải:
    1. Kiến thức:
    - Thiết lập được mối liên hệ giữa các chất vô cơ: kim loại, phi kim, oxit, axit, bazơ, muối.
    - Vận dụng kiến thức đã học vào việc viết một số PTHH và làm một số bài tập hóa vô cơ.
    2. Kĩ năng:
    - Dựa vào tính chất và phương pháp điều chế các chất vô cơ để thiết lập mối liên hệ giữa chúng.
    - Viết các PTHH minh họa cho các mối liên hệ đó.
    3. Thái độ:
    - Có ý thức học tập nghiêm túc chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì II.
    II. CHUẨN BỊ:
    1. GV:
    Sơ đồ câm mối liên hệ giữa các hợp chất vô cơ.
    Một số bài tập vận dụng.
    2. HS:
    Ôn tập thật kĩ các kiến thức phần hóa vô cơ trước khi lên lớp.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    1. Ổn định lớp(1’): 9A1…./….. 9A2…../……
    2. Bài mới:
    a. Giới thiệu bài: Trong chương trình hóa học THCS chúng ta đã tìm hiểu về một số hợp chất vô cơ cơ bản và các chất vô cơ điển hình. Vậy, giữa chúng có mối liên hệ như thế nào?
    b. Các hoạt động chính:

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    Hoạt động 1. Tìm hiểu kiến thức cần nhớ(22’).
    
    - GV: Treo sơ đồ câm về mối liên hệ giữa các loại chất vô cơ. Yêu cầu HS thảo luận nhóm 3 phút và hoàn thành sơ đồ trên.
    - GV: Gọi các nhóm HS lần lượt lên bảng ghi tên các chất tương ứng vào các ô trống.
    - GV: Yêu cầu HS làm việc cá nhân và thảo luận để viết các PTHH minh họa cho các chuyển đổi trong sơ đồ mối liên hệ.
    - HS: Thảo luận nhóm trong vòng 3 phút và hoàn thành bài tập vào bảng nhóm.

    - HS: Đại diện các nhóm HS lên bảng hoàn thành bài tập.
    - HS: Làm việc trong vòng 5 phút và viết các PTHH minh họa tương ứng cho từng biến đổi.
    
    Hoạt động 2. Bài tập(20’).
    
    - GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 1a, c SGK/167
    + Hãy nhận biết loại chất của các hợp chất trên.
    + Dựa vào tính chất đặc trưng của từng chất để nhận biết sao cho phù hợp.

    - GV: Hướng dẫn HS làm tiếp bài tập 2 SGK/167.






    - GV: Hướng dẫn HS làm bài tập 5 SGK/167

    + Viết PTHH.





    + Tính số mol chất rắn màu đỏ. Suy ra số mol Fe.



    + Tính % Fe và Fe2O3.
    Bài tập 1: Nhận biết:
    a. H2SO4 và Na2SO4: dùng quỳ tím. Nếu quỳ tím hóa đỏ thì đó là H2SO4, chất kia là Na2SO4.
    c. CaCO3 và Na2CO3: hòa tan vào nước. chất tan là Na2CO3, không tan là CaCO3.
    Bài tập 2:
    - HS: Làm bài tập trong vòng 3 phút:
    
    1. FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 + 3NaCl
    2. 2Fe(OH)3  Fe2O3 + 3H2O
    3. Fe2O3 + 3CO  2Fe + 3CO2
    4. Fe + 2HCl  FeCl2 + H2
    - HS: Suy nghĩ và tiến hành làm bài tập theo các bước hướng dẫn của GV:
    Fe + CuSO4  FeSO4 + Cu. (1)
    1 mol 1mol
    Fe2O3 + 6HCl  2FeCl3 + 3 H2O. (2)
    1mol 6mol
    - Chất rắn màu đỏ chính là Cu:
    => 
    Theo (1): nFe = nCu = 0,05 mol
    => 
    %Fe2O3 = 100% - 58,33% = 41,67%.

    
    
    3. Dặn dò về nhà(2’):
    GV: Yêu cầu HS về nhà ôn bài, làm bài tập 1.b, 3, 4 SGK/167.
    Yêu cầu HS ôn tập phần hữu cơ cho phần tiếp theo.
    4. Rút kinh nghiệm:
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..























    Tuần 36 Ngày soạn: 06/05/2009
    Tiết 69 Ngày dạy:
    Bài 56. ÔN TẬP CUỐI NĂM(T2)
    Phần 1: HÓA HỮU CƠ

    I. MỤC TIÊU: Sau tiết này HS phải:
    1. Kiến thức:
    - Cũng cố được CTCT, TCHH của metan, etilen, axetilen, benzen, rượu etylic, axit axetic và
     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng