Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHÁI NIỆM LIÊN KẾT HÓA HỌC. LIÊN KẾT ION


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Thị Thúy
    Ngày gửi: 14h:57' 04-04-2010
    Dung lượng: 76.5 KB
    Số lượt tải: 97
    Số lượt thích: 0 người
    I. Mục tiêu (cả bài)
    1. Kiến thức: Giúp học sinh (HS)
    a. Biết:
    + Thế nào là liên kết hóa học.
    + Quy tắc bát tử.
    + Ion, ion dương, ion âm, ion đơn, ion đa.
    + Khái niệm mạng tinh thể ion, mạng tinh thể ion, tính chất chung của hợp chất ion.
    b. Hiểu:
    + Nguyên nhân hình thành liên kết hóa học.
    + Sự hình thành ion âm, ion dương.
    + Sự hình thành liên kết ion, bản chất liên kết ion.
    2. Kĩ năng:
    + Viết công thức cấu tạo theo quy tắc bát tử của hợp chất thông thường.
    + Viết cấu hình electron của ion đơn nguyên tử.
    + Quan sát, nhận xét tranh vẽ, mô hình.
    + Suy diễn, khái quát hóa.
    3. Tư tưởng đạo đức:


    II. Phương pháp dạy học
    + PP thuyết trình
    + PP vấn đáp
    + PP trực quan
    III. Chuẩn bị
    1. Đối với giáo viên: - Giáo án, sách giáo khoa, mô hình, tranh vẽ mạng tinh thể NaCl.
    2. Đối với học sinh: - Sách giáo khoa, vở ghi bài.
    - Đọc bài trước khi đến lớp, ôn lại kiến thức về cấu tạo nguyên tử, bảng tuần hoàn, định luật tuần hoàn.
    IV. Tiến trình bài giảng
    1. Ổn định tổ chức: (3 phút)
    2. Tiến trình bài giảng: (Tiết 1)
    - Giáo viên (GV) dẫn dắt: Hai chương trước các em bắt đầu làm quen với chương trình hóa học THPT, đã nghiên cứu các cơ sở lí thuyết ban đầu về cấu tạo nguyên tử, định luật tuần hoàn và bảng hệ thống tuần hoàn. Tuy nhiên trong tự nhiên thì hầu hết các nguyên tử lại tồn tại ở dạng phân tử hay tinh thể. Vậy tại sao lại như vậy? Chúng liên kết với nhau như thế nào? Để trả lời những câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu chương 3: Liên kết hóa học.Bài đầu tiên chúng ta sẽ học: Khái niệm liên kết hóa học. Liên kết ion.



    Tiết 1

    Hoạt động 1: Tìm hiểu về khái niệm liên kết hóa học

    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Nội dung cần đạt
    
    

    -GV: Yêu cầu HS đọc SGK và cho biết khái niệm về liên kết hóa học?

    -GV: Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học và thực tế hãy lấy một vài ví dụ về phân tử hay tinh thể tồn tại quanh chúng ta? Cho biết phân tử được hình thành từ những nguyên tử nào?
    -GV: Nhận xét.
    -GV: Vậy tại sao các nguyên tử O, Na, Cl lại liên kết với nhau như vậy? Để hiểu được điều này các em hãy cho biết nhóm khí hiếm đã được học trong bài cấu hình e nguyên tử các nguyên tố người ta nhận xét chúng có bền vững hay không?
    GV: Nhận xét. Các khí hiếm rất bền vững, chúng hầu như không tham gia vào các phản ứng hóa học để tạo liên kết. Bởi cấu trúc e đặc biệt của chúng.
    GV: Khi hình thành liên kết hóa học hay là khi chuyển nguyên tư riêng rẽ thành các phân tử hay tinh thể thì nguyên tử luôn có xu hướng đạt tới cấu hình e bền vững của khí hiếm. Cấu trúc e này lát nữa chúng ta sẽ xét sau.
    GV: Giải thích bằng xu hướng chuyển e để đạt cấu hình e của khí hiếm chỉ là giải thích một cách định tính. Tổng quát hơn, người ta thấy rằng khi chuyển các nguyên tử riêng rẽ thành phân tử tinh thể thì có sự giảm năng lượng của các nguyên tử (nguyên lí năng lượng cực tiểu) ( Chúng tồn tại bền vững hơn. Sau này chúng ta sẽ học ở bậc học cao hơn.

    GV: Phần trước chúng ta đã đề cập tới các khí hiếm rất bền vững, bởi cấu trúc e của chúng. Vậy một em hãy cho ví dụ về các khí hiếm và viết cấu hình e của chúng?



    GV: Có nhận xét gì về lớp e ngoài cùng của khí hiếm?


    GV: Như vậy, các khí hiếm có cấu trúc 8 e lớp ngoài cùng(trừ He) nên hoạt động hóa học kém, luôn tồn tại ở dạng nguyên tử tự do. Đây là một cấu hình bão hòa.
    GV: Vậy các em có nhận xét tổng quát gì về cấu hình 8 e lớp ngoài (trừ He) của khí hiếm?
    GV: Quy tắc bát tử dựa vào cấu hình e bền vững của khí hiếm làm cơ sở. Vậy một em đọc nội dung của quy tắc?
    GV: Quy tắc bát tử có ý nghĩa
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print