Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

Tiết 25: Luật thơ

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Quốc Thái
Ngày gửi: 20h:08' 14-10-2008
Dung lượng: 87.0 KB
Số lượt tải: 428
Số lượt thích: 0 người
LUẬT THƠ ( TIẾT 1)
*Ổn định lớp:
*Kiểm tra bài cũ:
Hãy trình bày những hiểu biết của em về phong cách thơ Tố Hữu?
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
-Nắm được một số quy tắc về số câu, số tiếng,vần, nhịp, thanh…của một số thể thơ truyền thống( lục bát, song thất lục bát, ngũ ngôn và thất ngôn Đường luật), từ đó hiểu thêm về những đổi mới, sáng tạo của thơ hiện đại
-Biết lĩnh hội và phân tích thơ theo những quy tắc của luật thơ
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
-Sgk,sgv
-Giáo án soạn giảng
-Một vài slide viết sẵn các bài thơ, đoạn thơ
C.CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
-Đặt câu hỏi cho hs dựa vào sgk trả lời
-Cho hs tiếp xúc trực tiếp với bài thơ→tự rút ra luật thơ
D.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
 NỘI DUNG BÀI HỌC

*HĐ1:GV hướng dẫn hs tìm hiểu một số nét khái quát về luật thơ
-GV: Cho hs dựa vào sgk nêu khái niệm luật thơ
-HS: Cá nhân trả lời
-GV: Cho hs xác định các thể thơ của Việt nam
-HS: Cá nhân trả lời




-GV: Luật thơ hình thành trên cơ sở nào?
-HS: Dựa vào sgk trả lời
-GV: Yếu tố nào đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành luật thơ?
-HS: Dựa vào sgk trả lời
-GV: Vì sao TIẾNG có vai trò quan trọng?
-HS: Dựa vào sgk trả lời
-GV gỉang thêm: Tiếng Việt có 6 thanh, chính những thanh này tạo nên sự bổng, trầm, cao, thấp




-GV chốt lại những cơ sở hình thành luật thơ củaTIẾNG



*HĐ2:Hướng dẫn hs tìm hiểu luật thơ của một số thể thơ truyền thống.
-GV: +Cho hiển thị một bài thơ lục bát trên màn chiếu:
“ Trăm năm trong cõi người ta
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau
Trải qua một cuộc bể dâu
Những điều trông thấy mà đau đớn lòng”
+Gọi hs đọc, nhận xét cách đọc, cho hs nhận xét về số tiếng trong câu, hiệp vần, nhịp, hài thanh
-HS: Dựa vào đoạn thơ trả lời
-GV: Sử dụng phương pháp tương tự cho các thể thơ còn lại. Cho hs rút ra luật thơ của thể song thất lục bát qua 4 dòng thơ sau:
“ Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,
Đường bên cầu cỏ mọc còn non.
Đưa chàng lòng dặc dặc buồn,
Bộ khôn bằng ngựa, thủy khôn bằng thuyền”


-GV: Cho hs tự rút ra luật thơ của thể thơ ngũ ngôn bát cú qua bài thơ sau:
MẶT TRĂNG
Vằng vặc bóng thuyền quyên
Mây quang gió bốn bên
Nề cho trời đất trắng
Quét sạch núi sông đen
Có khuyết nhưng tròn mãi
Tuy già vẫn trẻ lên
Mảnh gương chung thế giới
Soi rõ: mặt hay, hèn
-GV: Cho hs tự rút ra luật thơ của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt qua bài thơ sau:
ÔNG PHỖNG ĐÁ
Ông đứng làm chi đó hỡi ông?
Trơ trơ như đá, vững như đồng
Đêm ngày gìn giữ cho ai đó?
Non nước đầy vơi có biết không?
-GV: Cho hs tự rút ra luật thơ của thể thất ngôn bát cú qua bài thơ sau:
QUA ĐÈO NGANG
Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mòi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Môt mảnh tình riêng, ta với ta
-GV:+ Cho hs quan sát một ví dụ về thơ hiện đại:
TIẾNG THU
Em không nghe mùa thu
Dưới trăng mờ thổn thức?
Em không nghe rạo rực
Hình ảnh kẻ chinh phu
Trong lòng người cô phụ?
Em không nghe rừng thu
Lá thu rơi xào xạc,
Con nai vàng ngơ ngác,
Đạp trên lá vàng khô?
+ Yêu cầu hs cho biết nguồn gốc của thơ mới
+ Cho hs xác định thể thơ, số dòng, gieo vần từ đó rút ra mối quan hệ giữa thơ truyền thống và thơ hiện đại

*HĐ3: HD hs luyện
No_avatar

bài này phân tích nhiều chỗ em không hiểu

 
Gửi ý kiến
print