Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bảng các ngôi từ trong câu từ vựng tiếng Anh


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Ngọc Vinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 01h:06' 20-02-2010
    Dung lượng: 15.0 KB
    Số lượt tải: 898
    Số lượt thích: 0 người
    Đại Từ Nhân Xưng. Đại từ nhân xưng là những từ dùng để xưng hô trong giao tiếp. Ngôi thứ nhất thuộc về người nói, ngôi thứ hai thuộc về người nghe, ngôi thứ ba thuộc về người hoặc con vật hoặc đồ vật mà người nói và người nghe đề cập tới. Đại từ nhân xưng được làm chủ ngữ nên có thể gọi chúng là đại từ chủ ngữ. --------NGÔI-------------------------------------------------Tiếng Anh-----Phiên Âm Ngôi thứ nhất số ít: Tôi I /ai/ Ngôi thứ nhất số nhiều : Chúng tôi, chúng ta WE /wi:/ Ngôi thứ hai số ít : Ông, bà, anh, chị... YOU /ju:/ Ngôi thứ hai số nhiều : Các anh, các chị, các bạn... YOU /ju:/ Ngôi thứ ba số ít: Anh ấy HE /hi:/ Ngôi thứ ba số ít: Chị ấy SHE /ʃi:/ Ngôi thứ ba số ít: Nó IT /it/ Ngôi thứ ba số nhiều: Họ, chúng nó, tụi nó.. THEY /ðei/ * Lưu ý: - Khi muốn kêu người nào đó từ xa, ĐỪNG BAO GIỜ kêu "YOU, YOU" vì như vậy là rất rất bất lịch sự. Nếu người đó là nam, có thể kêu MR, nữ, có thể kêu MRS, hoặc MISS. - "IT" chỉ dùng cho con vật, đồ vật, sự vật hoặc danh từ trừu tượng, không bao giờ dùng để chỉ người. Trong tiếng Việt, ta có thể dùng "NÓ" để chỉ người thứ ba nào đó. Trong trường hợp này, trong tiếng Anh, chỉ có thể dịch "NÓ" thành "HE` hoặc "SHE" tùy theo giới tính. Đại Từ Sở Hữu. Người ta dùng đại từ sở hữu để tránh khỏi phải nhắc lại tính từ sở hữu + danh từ đã đề cập trước đó. Nó có nghĩa: mine = cái của tôi; yours = cái của (các) bạn; ... Do đó chúng thay thế cho danh từ. Đừng bao giờ dùng cả đại từ sở hữu lẫn danh từ. Mặc dù cách viết của his và its đối với tính từ sở hữu và đại từ sở hữu là giống nhau nhưng bạn cần phân biệt rõ hai trường hợp này.
    -----Đại từ nhân xưng-----------------Đại Từ Sở Hữu---------------Phiên Âm Tôi: I MINE /main/ Chúng tôi: WE OURS /`auəz/ Bạn: YOU YOURS /jɔ:z/ Các bạn: YOU YOURS /jɔ:z/ Anh ấy: HE HIS /hiz/ Cô ấy: SHE HERS /hə:z/ Nó: IT ITS /its/ Họ: THEY THEIRS /ðeəz/
    This is my book; that is yours. (yours = your book) Your teacher is the same as his. (his = his teacher) Jill’s dress is green and mine is red. (mine = my dress) Your books are heavy, ours are heavy too. (ours = our books) Đại Từ Tân Ngữ. Đại từ tân ngữ cũng là đại từ nhân xưng nhưng chúng không được làm chủ ngữ mà chỉ được làm tân ngữ hay bổ ngữ. Đại từ phản thân là đại từ đặc biệt phải dùng khi chủ ngữ và bổ ngữ là một. --Đại từ chủ ngữ-----------Đại từ tân ngữ -----I------------------------------ME -----YOU------------------------YOU -----WE--------------------------US -----THEY-----------------------THEM -----HE---------------------------HIM -----SHE-------------------------HER -----IT----------------------------IT
    * Thí dụ: + YOU KNOW ME. = Anh biết tôi. (YOU là chủ ngữ, ME là tân ngữ) + I DISLIKE HIM = Tôi không thích anh ta. + I LOVE HER = Tôi yêu cô ấy
    Đại Từ Phản Thân. ---Đại từ chủ ngữ---------------Đại từ phản thân -----I---------------------------------MYSELF -----WE-----------------------------OURSELVES -----YOU (số ít)-------------------YOURSELF -----YOU (số nhiều)--------------YOURSELVES -----THEY-------------------------THEMSELVES -----HE-----------------------------HIMSELF -----SHE---------------------------HERSELF -----IT------------------------------ITSELF * Thí dụ: - I`LL DO IT MYSELF. = Tôi sẽ tự mình làm - I CUT MYSELF WHEN I SHAVED THIS MORNING. = Tôi tự làm trầy da mặt mình khi cạo râu sáng nay. - THAT MAN IS TALKING TO HIMSELF. IS HE INSANE? = Người đàn ông đó đang tự nói chuyện một mình. Ông ta có bị tâm thân không? - HE SHOT HIMSELF. = Anh ấy tự bắn mình
    Tính Từ Sở Hữu
    Tính từ sở hữu khác với đại từ sở hữu (nêu trên đây) ở chỗ nó bổ nghĩa cho danh từ chứ không thay thế cho danh từ. Gọi là tính từ sở hữu vì nó thể hiện tính chất sở hữu của người
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print