Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

bài 5: Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Quỳnh Giao
Ngày gửi: 11h:16' 16-01-2010
Dung lượng: 178.5 KB
Số lượt tải: 191
Số lượt thích: 0 người
§3. TẬP HỢP VÀ CÁC BÀI TOÁN TRÊN TẬP HỢP.

I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- Hiểu được khái niệm tập hợp, tập con, hai tập hợp bằng nhau.
- Hiểu được các phép toán giao, hợp của hai tập hợp, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con.
2. Về kỹ năng
Sử dụng đúng các ký hiệu .
Biết biểu diễn tập hợp bằng cách: liệt kê các phần tử của tập hợp hoặc chỉ ra tính chất đặc trưng của tập hợp.
Vận dụng các khái niệm tập con, hai tập hợp bằng nhau vào giải bài tập.
Thực hiện được các phép toán lấy giao, hợp của hai tập hợp, phần bù của một tập con trong những ví dụ đơn giản.
Biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn giao, hợp của hai tập hợp.
3. Về tư duy
Tư duy logic, thuật giải.
4. Về thái độ
Nề nếp, tự giác, tích cực xây dựng bài.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
GV: chuẩn bị giáo án, phấn, tài liệu, kiến thức có liên quan.
HS: Xem lai các bài tập hợp đã được học ở lớp 9.
III. Kế hoạch bài học
Hoạt động 1: Tập hợp
Hoạt động 2: Tập con và tập hợp bằng nhau
Hoạt động 3: Một số tập con của tập hợp số thực.
Hoạt động 4: Các phép toán trên tập hợp.
IV. Tiến trình bài học
Tiết 1:
Hoạt động 1: Tập hợp
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung

Ở lớp 6 các em đã làm quen với khái niệm tập hợp, tập con, tập , tập hợp bằng nhau. Hãy cho VD về một vài tập hợp?

Như vậy, mỗi HS hay mỗi viên phấn là một phần tử của tập hợp

H1:GV nhận xét, tônngr kết.
Nhấn mạnh: Mỗi phần tử chỉ liệt kê một lần.

H2: GV nhận xét , tổng kết
Nhấn mạnh: Một tập hợp có thể cho bằng hai cách, từ liệt kê chuyên sang tính chất đặc trưng và ngược lại.

Khi nói đến tập hợp là nói đến các phần tử của nó. Tuy nhiên có những tập hợp không chứa phần tử nào thì gọi là tập rỗng.

HS nhớ lại khái niệm tập hợp.
Cho VD.






H1: HS làm việc theo nhóm và cho ra kết quả nhanh nhất.
H2: HS làm việc theo nhóm:
Nhóm 1 + 3: câu a
Nhóm 2 + 4: câu b
HS cho kết quả nhanh nhất.
VD: - Tập hợp các HS lớp 10A6
- Tập hợp những viên phấn trong hộp phấn.

- Nếu a là phần tử của tập hợp X. Kí hiệu: (a thuộc X)
- Nếu a không là phần tử của tập X
Kí hiệu: :  (a không thuộc X)
Có 2 cách xác định một tập hợp: Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
H1 (SGK16) Đáp án: A=k,h,ô, n,g,c,o,i,q,u,y,ơ,đ,l,â,p,t, ư,d
Cách 2: Chỉ rõ các tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.

H2: (SGK 16) Đáp án:
a) A=3,4,5,6,7,8,……20
b) B=nZ/ | n | 15 , n chia hết cho 5 


Tập rỗng: là tập hợp không chứa phần tử nào.
Kí hiệu: 


Hoạt động 2: Tập con và tập hợp bằng nhau
Hoạt động cua GV
Hoạt động của GV
Nội dung

a) Tập con
H3: HD: liệt kê các phần tử của tập A, B.

Chú ý: KH “” diễn tả quan hệ giữa một phần tử với một tập hợp.
KH “” diễn tả quan hệ giữa hai tập hợp.

VD: Xét tập hợp S là tất cả các tập hợp con của con cuûa {a,b}. Các phần tử của S là :, {a}, {b}, {a,b}, a  {a,b} ,
a{a, b}.
Đúng hay sai?
b) Hai tập hợp bằng nhau:
H4: GVHD: Đây là bài toán quỹ tích có hai phần đảo và phần thuận.

Lưu ý: Bài toán quỹ tích (tìm tập hợp điểm) thường được đưa về bài toán chứng minh hai tập hợp bằng nhau
 
Gửi ý kiến
print