Tìm kiếm Giáo án

Quảng cáo

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (04) 66 745 632
  • 0166 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Giáo án hình học 9 học kì II( dùng được luôn )

Nhấn vào đây để tải về
Hiển thị toàn màn hình
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Định
Ngày gửi: 21h:07' 07-01-2010
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 1220
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 03 – 01 – 2010 Ngày dạy: 04 – 01 – 2010
Tuần 20 - Tiết 37
Chương III: GÓC VỚI ĐƯỜNG TRÒN
Bài 1:
GÓC Ở TÂM - SỐ ĐO CUNG
I.MỤC TIÊU :
( HS nhận biết được góc ở tâm, có thể chỉ ra hai cung tương ứng, trong đó có một cung bị chắn.
( Thành thạo cách đo góc ở tâm bằng thước đo góc, thấy rõ được sự tương ứng giữa số đo (độ) của cung góc ở tâm chắn cung đó trong trường hợp cung nhỏ hoặc cung nửa đường tròn. HS biết suy ra số đo độ của cung lớn tương ứng.
( HS biết so sánh hai cung trên một đường tròn.
( HS hiểu và vận dụng được định lí “cộng hai cung”.
II.CHUẨN BỊ : ( GV + HS: Thước thẳng, compa, thước đo góc.
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1. định lớp
2. Kiểm tra :
3. Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng

+ Thế nào gọi là góc ở tâm?



+ GV giới thiệu cung tròn: cung lớn, cung nhỏ như SGK.




+ GV giới thiệu cách kí hiệu một cung tròn; cách phân kí hiệu trên hình vẽ để dễ phân biệt cung lớn, cung nhỏ.





+ HS nghiên cứu SGK trả lời.


+ HS xem thêm SGK.





+ HS xem SGK.



1) Góc ở tâm:
* Định nghĩa:
Góc có đỉnh trùng với tâm của đường tròn được gọi là góc ở tâm.
+ Hai cạnh của góc ở tâm cắt đường tròn tại hai điểm ( nó chia đường tròn thành 2 cung.
( Nếu 00 <  < 1800 thì cung nằm bên tròn góc gọi là “cung nhỏ”, cung nằm ngoài góc gọi là “cung lớn”.
( Cung AB kí hiệu là: 
( Để dễ phân biệt, hai cung có chung các mút A, B như hình vẽ kí hiệu là: , 
( Với  = 1800 thì mỗi cung là một nửa đường tròn.
( Cung nằm bên trong góc gọi là cung bị chắn.

+ Đơn vị đo cung cũng tính bằng độ ( giới thiệu định nghĩa như SGK.

2) Số đo cung:
* Định nghĩa:
( Số đo cung nhỏ bằng số của góc ở tâm chắn cung đó.

Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng

+ GV giới thiệu như SGK.



+ HS xem thêm phần chú ý trong SGK.


( Số đo cung lớn bằng hiệu giữa 3600 và số đo cung nhỏ.
( Số đo của nửa đưòng tròn bằng 1800.


+ Hai cung như thế nào gọi là bằng nhau ?
( giới thiệu như SGK.
+ Hai cung bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau






* Bài tập ?1 / SGK
3) So sánh hai cung:
( Hai cung bằng nhau nếu chúng có số đo bằng nhau.
( Trong hai cung, cung nào có số đo lớn hơn được gọi là cung lớn hơn.
VD: Cung AB và cung CD bằng nhau:

Cung EF lớn hơn cung MN:



+ GV giới thiệu tính chất “cộng cung” như SGK.
+ HS chú ý theo dỏi.







* Bài tập ?2 / SGK

* Định lí:
Nếu C là một điểm nằm trên cung AB thì:








4.Củng cố :
( Bài tập 1, 2, 3 / SGK.
5. Lời dặn :
( Học kỹ định nghĩa : góc ở tâm, số đo cung, cách so sánh hai cung, và tính chất “cộng cung”.
( BTVN : 4, 5, 6, 7, 8 / SGK.









Ngày soạn: 07 – 01 – 2010 Ngày dạy: 08 – 01 – 2010
Tiết 38
LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU :
( Củng cố định nghĩa góc ở tâm – số đo cung.
( HS thực hành tính số đo độ của cung, số đo góc ở tâm.
II.CHUẨN BỊ :
GV: Thước thẳng, com pa, . . .
HS: Học bài cũ, xem trước các bài tập
III.TIẾN TRÌNH BÀI DẠY :
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra :
- Phát biểu định nghĩa về số đo cung.
- Bàit tập 4 / SGK.
3. Bài mới :
Giáo viên
Học sinh
Trình bày bảng


+ Tổng số đo 4 góc
 
Gửi ý kiến