Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Trung Íinh
    Ngày gửi: 21h:27' 03-08-2008
    Dung lượng: 136.0 KB
    Số lượt tải: 759
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 6 - Tiết: 21, 22, 23

    VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
    --------(((-------- Nguyễn Đình Chiểu.
    I. Mục tiêu bài học:
    1. Về kiến thức:
    Giúp HS:
    - Nắm được những nét chính trong cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu.
    - Cảm nhận được vẻ đẹp hiên ngang, bi tráng mà giản dị của hình tượng người nghĩa sĩ Cần Giuộc tự giác đứng lên đánh giặc, thái độ cảm phục, xót thương của tác giả đối với nghĩa sĩ nông dân ấy.
    - Nắm được giá trị nghệ thuật đặc sắc của bài văn tế.
    2. Về kỹ năng:
    - Làm quen và rèn luyện kỹ năng đọc hiểu tác phẩm văn tế.
    3. Về giáo dục: Giáo dục các em nghbị lực sống, biết ơn những người đã hi sinh bảo vệ tổ quốc.
    II. Phương tiện thực hiện:
    GV: Sách giáo khoa + Sách giáo viên ngữ văn lớp 11+ Thiết kế bài giảng.
    HS: SGK + bài soạn.
    III. Phương pháp thực hiện:
    Đọc - hiểu, gợi mở, nêu vấn đề.
    IV. Tiến trình tổ 1. Kiểm tra bài cũ: Đọc diễn cảm bài thơ “Chạy giặc”. Bài thơ cho ta thấy được tâm trạng gì của nhà thơ?
    2. Vào bài mới:
    Có ý kiến cho rằng: bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” (Nguyễn Đình Chiểu) đã dựng được bức tượng đài bi tráng...
    chức dạy học:

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của
    học sinh
    Kiến thức cần đạt
    
    * Hoạt động 1:
    GV hướng dẫn HS tìm hiểu về cuợc đời của tác giả Nguyễn Đình Chiểu.
    ? Em hãy nêu những nét chính về cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu?
    ( GV chốt lại.



    ? Em cảm nhận được điều gì qua cuộc đời nhà thơ?

    ( GV chốt lại, nhấn mạnh ý lớn.





    * Hoạt động 2:
    GV hướng dẫn HS tìm hiểu về sự nghiệp thơ văn, giá trị văn chương của Nguyễn Đình Chiểu.
    ? Em hãy nêu những tác phẩm chính của nhà thơ?



    - Hầu hết viết bằng chữ Nôm.
    - Có thể chia làm 3 loại (theo thể loại): Truyện thơ Nôm, thơ Nôm Đường luật, Văn tế.
    - Có thể chia 2 loại (dựa vào nội dung): thơ văn truyền bá đạo đức, nhân nghĩa, lý tưởng và thơ văn yêu nước.
    ? Mục đích viết truyện “Lục Vân Tiên” là gì? Đặc điểm đề cao lý tưởng đạo đức nhân nghĩa của NĐC có gì đặc biệt?
    ( GV chốt lại.
    Nội dung đạo lý của NĐC mang tính nhân nghĩa của đạo Nho, nhưng đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc.Ví dụ Vân Tiên, Tử Trực, Nguyệt Nga,...là những tấm gương sáng ngời đạo đức nhân nghĩa lý tưởng, hiền thục, trung thực, thuỷ chung, sẵn sang làm việc nghĩa cứu dân, giúp đời.
    “Tôi xin ra sức anh hào cứu người cho khỏi lao đao buổi này”.

    ? Nội dung trữ tình yêu nước trong thơ văn NĐC có gì nổi bật?
    ( GV chốt lại.

    GV phân tích dẫn chứng minh họa.







    ? Nêu nhận xét của em về nghệ thuật htơ văn Đồ Chiểu?
    ( GV nhấn mạnh lại.






    GV nhấn mạnh:
    NĐC sống mãi bởi nhân cách cao đẹp. Thơ văn NĐC vang mãi trong lòng dân tộc. Ngôi sao NĐC càng nhìn càng toả sáng trên bầu trời văn nghệ Việt Nam.

    Tiết 2:

    * Hoạt động 1:
    GV hướng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu dẫn.
    ? Dựa vào phần tiểu dẫn, em hãy trình bày hoàn cảnh ra đời bài văn tế?
    ( GV chốt lại.


    ? Văn tế thường được sử dụng trong hoàn cảnh nào? Có ngoại lệ không? Nội dung cơ bản của bài văn tế là gì?

    ( GV chốt lại.

    ? Bố cục của bài văn tế thường có mấy phần?

    * Hoạt động 2:
    GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản.
    - Đoạn 1: Đọc giọng trang nghiêm.
    - Đoạn 2: Từ giọng trầm lắng khi hồi tưởng ( giọng hào hứng, sảng khoái khi kể lại chiến công.
    - Đoạn 3: Trầm buồn sâu lắng.
    - Đoạn 4: Thành kính, trang nghiêm.

    ? Dựa vào hiểu biết về thể loại tế, hãy chia bố cục của bài văn tế nầy?
    ( GV chốt lại.
















    ? Hai câu đầu, tác giả sử dụng BPNT gì? Ý nghĩa của BPNT đó?
    ( GV chốt lại.









    ? Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân được tái hiện trong bài văn tế như thế nào?
    ( GV sẽ tổng kết lại những ý trọng tâm.






    ? Nhưng hoàn cảnh lịch sử đã tạo cho họ bước chuyển biến căn bản. Đó là khi nào? Lòng căm thù của người nông dân Cần Giuộc được thể hiện như thế nào?
    ( GV chốt lại.

    Liên hệ với “Hịch tướng sĩ” và “Đại cáo bình ngô”.
    - Ta thường tới bữa quên ăn.
    - Ngẫm thù lớn há đội trời chung,...

    ? Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong “trận nghĩa đánh Tây” hiện lên như thế nào?








    ? Đọc câu 14, 15, GV nêu vấn đề HS thảo luận nhóm: Không khí chiến trận mà tác giả tái hiện, tác dụng của các động từ mạnh, phéo đối, nhịp văn, màu sắc Nam Bộ?
    ( GV nhận xét chốt lại.







    GV liên hệ mở rộng: Liên hệ với bài ca dao “lính thú thời xưa”
    (SGK trang 70, 71)

    Tiết 3:
    GV giúp HS thấy được tình cảm, cảm xúc của tác giả và của nhân dân đối với người nghĩa sĩ.

    ? Tiếng khóc bi tráng của tác giả xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc. Theo em, đó là những cảm xúc gì?
    ( GV nhận xét, chốt ý.













    ? Vì sao tiếng khóc đau thương này không hề bi luỵ?
    ( GV chốt ý, khái quát và liên hệ so sánh.
    Tiếng khóc không chỉ thể hiện tình cảm riêng tư mà tác giả đã thay mặt nhân dân cả nước khóc thương và biểu dương công trạng người nghĩa sĩ. Tiếng khóc không chỉ hướng về cái chết mà còn hướng về cuộc sống đau thương khổ nhục của cả dân tộc trước làn sóng xâm lăng của thực dân. Nó không chỉ gợi nỗi đau thương mà cao hơn nữa còn khích lệ lòng căm thù giặc và nối tiếp sự nghiệp dang ởơ của những người nghĩa sĩ. So với “Văn tế nghĩa sĩ trận vong lục tỉnh” tiếng khóc trong bài văn tế này tuy rất bi thiết nhưng không đượm màu tang tóc, thê lương...

    ? Sức gợi cảm mạng mẽ của bài văn tế chủ yếu là do những yếu tố nào? Hãy phân tích số câu tiêu biểu.
    ( GV nhận xét chốt lại.











    * Hoạt động 4:
    GV hướng dẫn HS củng cố bài học.
    - Gọi 1 HS đọc to phần ghi nhớ SGK.
    - Gợi ý giải bài tập SGK.

    



    1 HS trả lời.





    HS trình bày cảm nhận của mình về nhân cách nhà thơ.










    1 HS dựa vào SGK trả lời.











    1 HS trình bày.














    HS trả lời
    (dựa vào SGK).











    1 HS tóm tắt từ SGK.



















    1 HS trình bày.

    HS tự ghi nhận từ SGK trang 60.



    HS trả lời.


    HS lắng nghe tự ghi nhận từ SGK.
    HS trả lời (dựa vào tiểu dẫn).







    HS thực hiện.





    1 HS thực hiện.


















    1 đến 2 HS trình bày.










    HS trả lời.











    1 HS phát biểu.





















    HS thảo luận nhóm ( đại diện nhóm trình bày.



















    HS trả lời
    HS khác góp ý bổ sung.














    HS trả lời.



















    HS trình bày.

















    HS thực hiện.
    Phần I: Tác giả Nguyễn Đình Chiểu.


    I. Cuộc đời:








    - Những bài học từ cuộc đời thơ: bài học về nghị lực, bản lĩnh sống vượt lên bi kịch cá nhân, tinh thần bất khúât trước kẻ thù; tấm lòng yêu nước thương dân sâu nặng.

    II. Sự gnhiệp thơ văn:





    1. Những tác phẩm chính:
    - “Lục Vân Tiên”.
    - “Dương Từ Hà Mậu”.
    - Ngư triều y thuật vấn đáp”.
    Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc”.

    2. Nội dung văn thơ:



    a) Thơ văn đề cao đạo đức, lý tưởng nhân nghĩa.













    b) Thơ văn yêu nước chống Pháp:
    - Ghi lại chân thực một giai đoạn lịch sử khổ nhục đau thương của đất nước.
    - Khích lệ lòng yêu nước căm thù và ý chí cứu nước của nhân dân ta.
    - Nhiệt liệt biểu dương, ca ngợi những anh hùng đã chiến đấu hi sinh vì độc lập, tự do của Tổ Quốc.

    3. Nghệ thuật tho văn Nguyễn Đình Chiểu:
    - Toàn bộ viết bằng chữ Nôm.
    - Không phát lộ ra bên ngoài mà tiềm ẩn ở tầng sâu cảm xúc, suy ngẫm.
    - Bút pháp trữ tình rung động mãnh liệt và bởi cái tâm trong sáng, chan chứa tình yêu nhân dân và nồng nàn tình yêu cuộc sống.
    - Rất đậm sắc thái Nam Bộ.






    Phần II: Tác phẩm
    I. Tiểu dẫn:
    1. Hoàn cảnh ra đời bài văn tế.






    2. Thể loại văn tế:
    - Văn tế là gì?
    - Nội dung của văn tế?




    - Bố cục của bài văn tế.


    II. Đọc - hiểu văn bản:










    1. Bố cục bài văn tế:


    - Phần 1 (lung khởi) câu 1 + 2:
    Khái quát bối cảnh bão táp của thời đại và khẳng định ý nghĩa của cái chết bất tử của người nghĩa sĩ nông dân.

    - Phần 2 (thich thực) câu 3 đến câu 15: Tái hiện hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân.

    - Phần 3 (ai vãn) câu 16 đến câu 28: Bày tỏ lòng tiếc thương sự cảm phục của tác giả và của nhân dân đối với người nghĩa sĩ.
    - Phần 4 (Kết) 2 câu kết: Ca ngợi linh hồn bất tử của các nghĩa sĩ.

    2. Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ:
    - Các đối lập:
    * Hình thức.
    * Nội dung.
    + Biến cố chính trị lớn lao chi phối toàn bộ thời cuộc là cuộc đụng độ giữa thế lực xâm lược của thục dân Pháp (súng giặc) và ý chí bảo vệ Tổ Quốc của nhân dân Việt Nam (lòng dân).
    + Trận chiến tuy thất bại, người nghĩa sĩ tuy hi sinh nhưng tiếng thơm, thanh danh còn vang vọng mãi.

    * Hình ảnh người nông dân trước “trận nghĩa đánh Tây”.
    + Họ xuất thân từ tầng lớp nông dân nghèo.
    + Họ chưa qua một trường lớp huấn luyện quân sự, chỉ quen với việc làm ruộng chớ không quen đeo cung ngựa, chỉ quen mặc áo vải đi cày, không quen nhung phục, bãi chiến trường.


    * Quá trình từ người nông dân trở thành người nghĩa sĩ.
    + Khi giặc đến lòng căm thù của họ thật mãnh liệt (ghét thói mọi..., muốn ăn gan, cắn cổ...), họ nhận thức được ý thức trách nhiệm của mình với non sông đất nước từ đó họ nguyện xả thân vì nước.

    * Vẻ đẹp hào hùng của đội quân áo vải trong “trận nghĩa đánh Tây”.
    + Vẻ đẹp giản dị, mộc mạc nhưng đã đi vào lịch sử (một ngọn tầm vông - một manh áo vải...)
    + Với trang bị như vậy nhưng họ lại lập được nhiều chiến công (đốt nhà thờ, chém rớt đầu quan hai Pháp).






    + Hình tượng người anh hùng được khắc hoạ trên cái nền một trận công đồn rất náo nhiệt đầy khí thế tiến công “đạp rào lướt tới, xô của xông vào...”. Một loạt các động từ mạnh, hép đối (Tạo nhịp điệu câu văn nhanh mạnh, dứt khoát đã tái hiện một không khí chiến đấu khẩn trương sôi động, quyết liệt và đầy hào hùng. Qua đó làm nổi bật cảm hứng anh hùng ca của bài văn tế.

    3. Nỗi xót thương đối với người nghĩa sĩ:



    - Nỗi tiếc hận của người phải hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, chí nguyện chưa thành (câu 16, 24).
    - Nỗi xót xa của những gia đình má6t người thân tổn thất không thể bù đắp đối với những người mẹ già, vợ trẻ (câu 25).
    - Nỗi căn hờn những kẻ đã gây nên nghịch cảnh éo le (câu 21) hoà chung với tiếng khóc uất ức, nghẹn ngào trước tình cảnh đau thương của đất nước, của dân tộc.
    xúc gì?
    ( Nhiều niềm tiếc thương ấy cộng lại thành nỗi đau sâu nặng, nó như bao trùm khắp cỏ cây sông núi...Tất cả đều nhuốm màu tang tóc bi thương.
    - Tiến
     
     
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓

    print