Thư mục

Dành cho Quảng cáo

  • ViOLET trên Facebook
  • Học thế nào
  • Sách điện tử Classbook
  • Xa lộ tin tức

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 7-Thi giáo viên giỏi

    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Quang Bắc
    Ngày gửi: 01h:04' 02-08-2008
    Dung lượng: 6.4 MB
    Số lượt tải: 68
    Số lượt thích: 0 người

    Ngày dạy:
    Tiết theo phân phối chương trình:
    Tên bài:
    Bài 7: Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội các nước châu á

    I. Mục tiêu bài học:
    1. Kiến thức:
    -Sơ bộ hiểu quá trình phát triển của các nước châu á.
    -Hiểu được đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội các nước châu á hiện nay.
    2. Kĩ năng:
    Rèn luyện kĩ năng phân tích các bảng số liệu kinh tế-xã hội.
    3. Thái độ:
    Có thái độ tích cực, chủ động trong học tập.
    II. Chuẩn bị của giảng viên và sinh viên:
    1. Giáo viên:
    -Bản đồ kinh tế chung hoặc bản đồ các nước châuá.
    -Bảng thống kê một số chỉ tiêu phát triển kinh tế-xã hội một số nước châuá.
    -Một số tranh ảnh về các thành phố, các trung tâm kinh tế của một số nước.
    -Các phụ lục kèm theo như Phiếu làm việc, các bản giấy trong dùng cho Overhead.
    -Overhead.
    2.Học sinh:
    -Sách giáo khoa Địa lí 8 và Atlat Địa lí các châu.
    -Sưu tầm các tài liệu, thông tin về quá trình phát triển của các nước châu á và đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội các nước châu á hiện nay.
    III.Trọng tâm bài:
    Mục 2.Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội của các nước và lãnh thổ châu á hiện nay.
    IV. Tiến trình bài dạy:
    a.ổn định lớp (1’)
    b.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh (2’)
    c.Dẫn dắt vào bài (3’):
    -Sau khi kiểm tra sự chuẩn bị của HS về sưu tầm thông tin, GV nêu ra vấn đề:
    “Các em đã thu thập được một số thông tin nhất định về quá trình phát triển kinh tế của các nước châu á. Vậy theo các em tình hình kinh tế-xã hội của châu á xưa và nay có những điểm gì nổi bật?”
    -GV dành thời gian khoảng 3 phút thay cho phần kiểm tra miệng để 2 HS trình bày những hiểu biết của bản thân thông qua những tri thức tự sưu tầm. Những ý kiến của HS sẽ có những điểm không đồng nhất hoặc trái ngược nhau.
    - GV dẫn dắt vào bài: “Vậy để biết được các bạn trình bày đã chính xác và đầy đủ hay chưa, chúng ta sẽ tiến hành tìm hiểu về đặc điểm phát triển kinh tế- xã hội các nước châu á thông qua nội dung bài học hôm nay!”.
    -GV ghi tên bài học lên bảng.
    d.Nội dung bài học:
    1.Vài nét về lịch sử phát triển của các nước châu á
    (ghi bảng đề mục 1)
    HĐ1: Tổ chức trò chơi “Chọn ô chữ”
    Bước 1: GV dành thời gian cho HS tự đọc trong SGK mục 1 và nói trước nội dung trò chơi sẽ liên quan đến kiến thức được cung cấp trong mục 1.
    Bước 2: Chia nhóm chơi.
    -Căn cứ biên chế lớp để chọn ra 4 nhóm tham gia trò chơi ở 2 nội dung. Mỗi nội dung sẽ có 2 nhóm chơi.
    -Nội dung chơi:
    +So sánh để chỉ ra sự khác biệt về trình độ phát triển của các nước châu á ở 2 thời kì nói đến trong mục 1 của SGK.
    +Tìm hiểu về các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của châu á thời Cổ đại, Trung đại.
    Bước 3: Tổ chức chơi nội dung 1:
    -GV chuẩn bị trên phần bảng phụ 2 phần bảng, mỗi phần có 2 cột tương ứng với 2 thời kì là Thời Cổ đại-Trung đại và Thời kì từ thế kỉ 16 đến thế kỉ 19 (Có thể sử dụng luôn Overhead để chiếu các cột lên bảng để đỡ mất thời gian trình bày)
    -Có 6 ô chữ được xếp trong 2 rổ cho 2 nhóm.
    Bước 4: Sau khi HS gắn các ô chữ lên bảng xong, GV nhận xét và bổ sung:
    -Hầu hết các nước châu á trong thời kì thế kỉ 16-19 trở thành thuộc địa của các đế quốc do kinh tế chậm phát triển, lạc hậu. Nhưng riêng Nhật Bản lại có nền kinh tế phát triển nhanh chóng và trở nên hùng mạnh.
    -Giới thiệu về cuộc cải cách Minh Trị cuối thế kỉ 19 (1868-1912)
    Bước 5: Tổ chức chơi nội dung 2 tương tự dựa vào nội dung bảng 7.1 SGK.
    Bước 6: GV chuyển ý sang mục 2: “Đó là tình hình phát triển của các nước châu á trong 2 thời kì trên (Từ thế kỉ 19 trở về trước), còn đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội các nước châu á hiện nay như thế nào, chúng ta hãy chuyển sang nghiên cứu mục 2 SGK.”
    (ghi bảng đề mục 2)
    2.Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội của các nước và lãnh thổ châu á hiện nay.
    GV chia làm 2 giai đoạn:
    Giai đoạn 1: Sau chiến tranh thế giới lần 2 (GV diễn giảng)
    Giai đoạn 2: Nửa cuối thế kỉ 20 đến nay (Hướng dẫn HS khai thác các bảng số liệu)
    HĐ2: Khai thác bảng số liệu 7.2 và hình 7.1 SGK
    Bước 1: GV phát phiếu làm việc cho các nhóm. Phiếu làm việc in trên giấy trong với nội dung câu hỏi như nhau.
    Bước 2: Các nhóm HS trao đổi thảo luận và điền kết quả vào phiếu bằng bút dạ và sử dụng Overhead để báo cáo.
    Cách thức báo cáo: 1 HS dùng Overhead và 1 HS sử dụng BĐ chỉ các nước được nêu tên (Các HS khác quan sát, nhận xét và đối chiếu các nước trên átlát Địa lí các châu).
    Bước 3: GV chuẩn hóa kiến thức bằng thông tin phản hồi chuẩn bị trước trên giấy trong.
    HĐ3: Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế-xã hội của các nước châu á
    (GV thuyết trình dựa vào nội dung trang 23 SGK)
    Nêu nội dung bài họccòn chưa giải quyết được là phần tìm hiểu của bài học sau: Bài 8 Tình hình phát triển KT-XH ở các nước châu á.

    IV. Đánh giá:
    1.GV dùng Overhead chiếu sơ đồ các thời kì phát triển kinh tế-xã hội châu á .
    2. Gọi 3-5 HS dựa vào kiến thức đã học trong bài để nêu khái quát về đặc điểm từng thời kì.
    V. Hoạt động nối tiếp:
    1.GV trình chiếu cho HS xem 1 số hình ảnh về tự nhiên, các thành phố, trung tâm kinh tế lớn ở châu á có trong phụ lục ảnh.
    2.Hướng dẫn bài tập về nhà: câu hỏi 1, 2 cuối bài.
    VI. Phụ lục:
    Hoạt động 1

    Nhóm 1
    Nhóm 2
    
    Thời Cổ-Trung đại
    Thế kỉ 16-19
    Thời Cổ-Trung đại
    Thế kỉ 16-19
    
    















    (Nơi HS gắn các ô chữ bằng nam châm)
    















    (Nơi HS gắn các ô chữ bằng nam châm)
    















    (Nơi HS gắn các ô chữ bằng nam châm)
    















    (Nơi HS gắn các ô chữ bằng nam châm)

    
    





    Các ô chữ

    -



    Phiếu làm việc cho hoạt động 2
    Nhóm:…………….
    Câu 1: Dựa vào bảng 7.2, trang 22 SGK em hãy điền các thông tin đúng vào các chỗ trống dưới đây:
    1.Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất là ………………………………………………
    Nước có bình quân GDP đầu người thấp nhất là………………………………………………..
    Chênh lệch về bình quân GDP đầu người giữa 2 nước này là …………………lần
    2. Các nước có mức thu nhập cao ( trên 9266 USD) là………………………….........................
    Các nước có mức thu nhập trung bình trên ( 2996-9265 USD) là ………………………………
    Các nước có mức thu nhập trung bình dưới (756-2995 USD) là ………………………………
    Các nước có mức thu nhập thấp ( dưới 755 USD) là …………………………………………..
    3.Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nước thu nhập cao khác với nước có thu nhập thấp ở chỗ nào?.............................................................................................................
    Câu 2: Dựa vào hình 7.1, trang 24 em hãy:
    1. Thống kê tên các nước vào nhóm có thu nhập như nhau để hoàn thành bảng dưới đây:
    Mức thu nhập
    Tên nước và vùng lãnh thổ
    
    Thấp
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    
    Trung bình dưới
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    
    Trung bình trên
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    
    Cao
    ……………………………………………………………………………..
    ……………………………………………………………………………..
    
    2.Cho biết số nước có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở khu vực nào (Tây Nam á, Nam á, Bắc á, Đông á, Đông Nam á)?...................................................................................................
    …………………………………………………………………………………………………
    3.So sánh về trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ………………………………...
    ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
    Thông tin phản hồi cho Phiếu làm việc hoạt động 2
    Câu 1:
    1.Nước có bình quân GDP đầu người cao nhất là Nhật Bản 33400 USD/người
    Nước có bình quân GDP đầu người thấp nhất là Lào 317 USD/người
    Chênh lệch về bình quân GDP đầu người giữa 2 nước này là 105,4 lần
    2. Các nước có mức thu nhập cao ( trên 9266 USD) là Nhật Bản, Cô oét
    Các nước có mức thu nhập trung bình trên ( 2996-9265 USD) là Hàn Quốc, Malaixia
    Các nước có mức thu nhập trung bình dưới (756-2995 USD) là Trung Quốc, Xi ri
    Các nước có mức thu nhập thấp ( dưới 755 USD) là Udơbêkixtan, Lào, Việt Nam
    3.Tỉ trọng giá trị nông nghiệp trong cơ cấu GDP của các nước thu nhập cao ở mức thấp so với nước có thu nhập thấp. VD: Tỉ trọng nông nghiệp của Nhật Bản chỉ là 1,5%, trong khi của Lào lên tới 53%.
    Câu 2:
    1. Thống kê tên các nước có thu nhập như nhau:
    Mức thu nhập
    Tên nước và vùng lãnh thổ
    
    Thấp
    Grudia, Adecbaigian, Udơbêkixtan, Yêmen, Cưrơgưxtan, Tatgikixtan, Apganixtan, Pakixtan, Nêpan, Butan, Bănglađet, ấn Độ, Mianma, Lào, Campuchia, Triều Tiên, Mông Cổ, Inđônêxia, Việt Nam
    
    Trung bình dưới
    LB Nga, Xiri, I rắc, I ran, Tuốcmênixtan, Cadăcxtan, Trung Quốc, Thái lan, Philíppin, Xrilanca, Xiri, Palextin, Gioocđani, Sip
    
    Trung bình trên
    ả rập xê út, Thổ Nhĩ Kì, Acmênia, Ô man, Malaixia, Xingapo, Hàn Quốc, Libăng
    
    Cao
    Nhật Bản, Đài Loan, Côoét, Baranh, Cata, Các tiểu vương quốc ả rập thống nhất, Ixraen, Macao, Hồng Công, Brunây.
    
    2.Những nước có thu nhập cao tập trung nhiều nhất ở khu vực Tây Nam á và Đông á
    3.So sánh về trình độ phát triển giữa các nước và vùng lãnh thổ:
    -Trình độ phát triển kinh tế-xã hội giữa các nước và vùng lãnh thổ rất khác nhau (không đồng đều).
    -Bên cạnh Nhật Bản
    No_avatar

    chao t

    No_avatar

    chao co Quynh

    cam on co ve bo GA 12 CB kha chi tiet

    toi rat mong dc trao doi kinh nghiem cung nhu tai lieu giang day cung co

    co Quynh co day 12 NC ko

     
     
     
    Gửi ý kiến
    print