Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Kỹ thuật soạn thảo báo cáo


    (Bài giảng chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Vũ Trung Kiên (trang riêng)
    Ngày gửi: 15h:04' 01-08-2008
    Dung lượng: 113.5 KB
    Số lượt tải: 136
    Số lượt thích: 0 người

    Kỹ thuật soạn thảo báo cáo
    1. Khái niệm báo cáo
    Báo cáo là văn bản trình bày những kết quả đã đạt được trong hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội nhằm giúp cho việc đánh giá tình hình thực tế quản lý, lãnh đạo, là căn cứ để cấp trên ra quyết định quản lý phù hợp.
    Thực chất, báo cáo là loại văn bản thuật lại một việc, một vấn đề hoặc về một người nào đó cho một đối tượng biết.
    Chính vì vậy, báo cáo phải có nội dung trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời.
    2. Nội dung của báo cáo
    Trong thực tế có nhiều loại báo cáo: báo cáo thường kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo sơ kết, báo cáo tổng kết, báo cáo chuyên đề... Nhưng nhìn chung, các loại báo cáo có thể có được theo kết cấu cơ bản như sau:
    Báo cáo sơ kết, tổng kết:
    Phần mở đầu: Nêu những điểm chính về chủ trương công tác, về nhiệm vụ được giao, nêu hoàn cảnh thực hiện (những khó khăn, thuận lợi có ảnh hưởng chi phối kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao)
    Phần nội dung: Kiểm điểm những việc đã làm được, những tồn tại,nguyên nhân, đánh giá kết quả
    Phần kết luận: Mục tiêu, nhiệm vụ, biện pháp thực hiện, kiến nghị, đề nghị sự giúp đỡ, hỗ trợ của cấp trên.
    Báo cáo của cấp dưới đối với cấp trên:
    + Báo cáo tuần: Nêu những vấn đề cấp , cần giải quyết trong lĩnh vực quản lý và tình hình đời sống kinh tế, xã hội của địa phương (nếu là báo cáo của cơ quan thẩm quyền chung), đề xuất với cấp trên cách giải quyết vấn đề nêu ra.
    +Báo cáo tháng: Kiểm điểm việc thực hiện các nhiệm vụ được giao của cơ quan, của ngành, của địa phương, kết quả việc thực hiện các quyết định của cấp trên, tình hình thực hiện các đề án , nếu có.
    + Báo cáo sáu tháng: Đánh giá các kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, ngành, địa phương, dự kiến việc thực hiện nhiệm vụ trong 6 tháng tới và nêu những biện pháp chỉ đạo thực hiện
    +Báo cáo năm: Nội dung giống báo cáo 6 tháng nhưng chi tiết hơn, tổng hợp hơn tình hình cả năm, nêu phương hướng nhiệm vụ cho năm sau (trên cơ sở những gợi ý phương hướng nhiệm vụ cho năm tới của cấp trên).
    +Báo cáo đột xuất: Tóm tắt tình hình xảy ra sự việc, nguyên nhân phát sinh, biện pháp xử lý, kiến nghị giải quyết.
    3. Yêu cầu khi viết báo cáo
    - Khi kiểm điểm lại những việc đã làm, nhất thiết phải đánh giá kết quả, chỉ ra nguyên nhân thành công hay thất bại. Đây chính là cơ sở để rút ra bài học cho việc thực hiện nhiệm vụ trong thời gian tiếp theo.
    - Các thông tin trong báo cáo phải trung thực, chính xác, khách quan và cần có thông tin cụ thể, trọng điểm. Có thể dùng sơ đồ, biểu mẫu để chứng minh, nhằm làm tăng tính thuyết phục của các thông tin đưa ra.
    - Hành văn ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, không cầu kỳ, khoa trương, sa vào chi tiết rườm rà
    - Báo cáo là một văn bản mô tả. Vì vậy tránh đưa ra những luận giải mang tính sáng tạo, mà chỉ được trình bày những đánh giá, nhận định dựa trên kết quả đã khảo sát, mô tả.
    - Khi soạn thảo báo cáo, người soạn thảo thường phải căn cứ vào mẫu, vào quy định của cấp trên- cấp nhận báo cáo, vì trong nhiều trường hợp cấp nhận báo cáo đã có hướng dẫn làm báo cáo theo yêu cầu, mẫu, cột, mục thống kê. Trong trường hợp đó, người soạn thảo không được tuỳ tiện cắt bỏ các yêu cầu, thay đổi cột mục đã được quy định vì bất cứ lý do gì.
    Trong trường hợp không có mẫu quy định, căn cứ vào các yêu cầu, mục đích và đối chiếu kết quả công tác, người làm báo cáo phải tự xác định các yêu cầu, nội dung và mục đích báo cáo. Sau khi xác định rõ mục đích, yêu cầu, người làm báo cáo bắt tay vào thu thập tài kiệu để viết được một báo cáo tương ứng với thực trạng công tác.
    - Báo cáo có thể bao gồm những nội dung mô tả bằng lời hoặc không bằng lời, thí dụ như bằng hình vẽ, bảng biểu, đồ thị, v.v...(gọi chung là biểu đồ). Đó là những phương thức trình bày hết sức thuận tiện để tổng hợp dữ liệu, đồng thời là phần minh hoạ làm cho báo cáo dễ đọc hơn và đỡ nhàm chán hơn. Biểu đồ cần được trình bày sao cho càng ít phải giải thích càng tốt, nếu không vai trò của chúng sẽ giảm và khi đó chỉ làm cho nội dung báo cáo khó hiểu hơn.
    Về việc sử dụng biểu đồ cần lưu ý những yêu cầu sau đây:
    - Nếu như biểu đồ có kích thước lớn hơn một nửa trang giấy thì cần trình bày riêng một trang.
    - Biểu đồ có thể được trình bày và xem riêng rẽ đối với nội dung mô tả, do đó nó phải được trình bày có thể hiểu được ngay và càng ít phải diễn giải bằng lời càng tốt.
    - Cần đánh thứ tự các biểu đồ bằng chữ số A-rập, bắt đầu từ 1. Hình vẽ thì nên đánh thứ tự theo phần. Số thứ tự và tên biểu đồ được đặt phía trên biểu đồ. Còn, số thứ tự và tên hình vẽ được đặt phía dưới hình vẽ.
    - Biểu đồ được đưa vào thẳng nội dung, nếu biểu đồ đó cần thiết để trực tiếp hiểu được nội dung, còn nếu chỉ mang tính minh hoạ và thiếu nó không ảnh hưởng gì đến việc đọc hiểu nội dung thì có thể trình bày vào thành phụ lục ở cuối. Một khi nội dung của báo cáo quá lớn thì cũng nên đưa bảng biểu thành phụ lục ở cuối
    - Biểu đồ cũng được trích dẫn như các nội dung khác và do đó khi trích dẫn phải chỉ rõ xuất xứ. Xuất xứ (nguồn) được trình bày bên dưới tên gọi của biểu đồ.
    - Trong phần nội dung bằng lời phải có chỉ dẫn về biểu đồ, sau đó biểu đồ được trình bày ở cuối đoạn hoặc ở trang sau nếu như biểu đồ đó được trình bày riêng biệt một trang và phần còn lại của trang trước sẽ trình bày những nội dung tiếp theo nếu còn.
    - Nếu biểu đồ phải được trình bày theo chiều ngang thì cần đề tên gọi biểu đồ tại lề trái (phía lề gáy đóng).
    - Những nội dung về thời gian được trình bày ở trục ngang .
    Thông thường có những loại biểu đồ sau:
    - Đường biểu diễn (line chart): là một đường nối các điểm với nhau dùng để chỉ một xu hướng biến động, thay đổi hoặc phát triển. Đó có thể là đường thẳng hoặc đường cong hình sin.
    - Biểu đồ vạch chữ nhật (bar chart): là các vạch chữ nhật theo chiều thẳng đứng hoặc nằm ngang để so sánh các thông tin.
    - Biểu đồ dạng miếng cắt (pie chart): là một hình tròn được cắt ra thành những phần tương ứng với những tỷ lệ phần trăm nhất định những đối tượng hợp thành tổng thể 100% là vòng tròn. Cách trình bày này cho thấy mối tương quan giữa từng bộ phận với tổng thể
    - Biểu đồ hình tượng (a pictograph)
    - Phân bổ trên bản đồ (statistic map)
    Các dạng biểu đồ trên có thể có những biến thể nhất định.

    biểu đồ dạng đường biểu diễn (line chart)
    (Dạng đường thẳng)


    biểu đồ dạng đường biểu diễn (line chart)
    (Dạng đường cong hình sin)
    biểu đồ vạch chữ nhật (bar chart)
    (Dạng đứng)



    biểu đồ đạng miếng cắt (pie chart)

    biểu đồ vạch chữ nhật (bar chart)
    (Dạng đứng)







    biểu đồ đạng miếng cắt (pie chart)









    Mẫu báo cáo sơ kết công tác 6 tháng đầu năm và
    nhiệm vụ hoạt động 6 tháng cuối năm

    tên cơ quan
    Số: ......./BC-CQBH
     Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ........., ngày ..... tháng ....... năm .......
    
    báo cáo
    Sơ kết công tác 6 tháng đầu năm và
    nhiệm vụ hoạt động 6 tháng cuối năm ......

    phần thứ nhất
    kết quả công tác 6 tháng đầu năm
    I. Thực hiện nhiệm vụ sản xuất
    1. Sản xuất và cung ứng ... (tên dịch vụ, mặt hàng) ......
    a) Về sản xuất .........
    Về cung ứng ........
    c) Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất và cung ứng ..... trong 6 tháng đầu năm
    2. Sản xuất khác
    a) ...........
    b) ..........
    II. các công tác khác
    1. Đầu tư phát triển
    a) Về công tác quy hoạch và chuẩn bị đầu tư
    b) Về công tác chuẩn bị xây dựng
    c) Về đầu tư xây dựng
    - Công trình ....
    - Công trình ....
    2. Công tác tài chính
    3. Những hoạt động khác
    a) Thanh tra an toàn lao động
    b) Đảm bảo vật tư thiết bị phục vụ sản xuất và xây dựng
    c) Thẩm định về các dự án
    d) Bảo vệ
    đ) Tổ chức-cán bộ, lao động-tiền lương
    e) Đối ngoại
    g) Đoàn thể
    phần thứ hai
    nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm
    I. Thực hiện nhiệm vụ sản xuất
    1. Sản xuất và cung ứng ... (tên dịch vụ, mặt hàng) ......
    2. Sản xuất khác...............
    II. các công tác khác
    1. Đầu tư phát triển
    2. Công tác tài chính
    3. Những hoạt động khác

    Nơi nhận:
    - ...............;
    - ..............
    - Lưu: VT,...
     Thẩm quyền ký, hình thức đề ký (4) (chữ ký, con dấu của cơ quan ban hành)
    Họ và tên đầy đủ người ký
    
    








    Hoặc có thể bằng hình thức lập bảng, thí dụ:
    tên cơ quan
    Số: ......./BC-CQBH
     Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ........., ngày ..... tháng ....... năm ......
    
    báo cáo
    Về tình hình sản xuất năm ....

    STT
    chỉ tiêu
    ĐVT
    Thực hiện năm 2002
    Kế hoạch năm 2003
    Thực hiện năm 2003
    Tỷ lệ %
    
    
    
    
    
    
    
    TH/KH
    02/03
    
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    
    
    
    
    
    
    



    
    
    
    
    Nơi nhận:
    - ...............;
    - ..............
     
     
     
    Gửi ý kiến
    print