Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tu bai 9-bai 13 rat chi tiet

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Minh Tân
    Ngày gửi: 21h:48' 31-07-2008
    Dung lượng: 142.0 KB
    Số lượt tải: 70
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 9( bài 7)
    Đặc điểm phát triển kinh tế-xã hội các nước ĐNA
    S: 27/10/2007
    G: 31/10/2007
    A. Mục tiêu bài học
    1. Kiến thức: HS cần:
    - Nắm được quá trình phát triển của các nước ĐNA
    - Đặc điểm phát triển và sự phân hoá kinh tế – xã hội các nước châu á hiện nay
    2. Kĩ năng:
    - Rèn kĩ năng phân tích các bảng số liệu, bản đồ KT-XH
    - Kĩ năng thu thập, thống kê các thông tin KT-XH mở rộng kiến thức
    B. Phương tiện DH :
    - Bản đồ kinh tế châu á, bảng thống kê 1 số chỉ tiêu phát triển KT-XH một số nước châu á
    - Tài liệu, tranh ảnh về các trung tâm kinh tế lớn, các thành phố lớn ở 1 số quốc gia châu á
    C. Phương pháp :
    - PP DH trực quan - PP DH nêu vấn đề
    - PP vấn đáp - PP giảng giải
    D. Bài giảng
    1. ổn định tổ chức ( 0.5’)
    2. Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
    3. Bài mới ( 40’)

    CH
    Hoạt động thày và trò
    Ghi bảng
    
    

    ?





    ?




    ?

    ?


    ?




    ?



    ?


    ?







    ?




    ?









    ?













    ?







    Hoạt động 1 ( cá nhân ) – 20’

    Gv giới thiệu khai quát lịch sử pt của châu á thời cổ đại, trung đại, từ thế kỉ 16 đến sau chiến tranh TG2 :
    - Sự pt rất sớm của các nước châu á
    - Các trung tâm văn minh: lưỡng Hà, ấn Hằng, Trung Hoa với những phát minh vĩ đại về: toán học, thuốc súng, giấy, nghề in, những phát kiến về hằng hải…
    GV yc HS đọc mục a cho biết :
    1. Thời cổ đại và trung đại các nước châu á đã đạt được những tiến bộ gì trong phát triển kinh tế?
    2. Tại sao thương nghiệp thời kì này đã rất phát triển?
    - HS: xuất hiện các con đường vận chuyển hàng hoá từ TQ, ÂĐ, ĐNA, TNA sang các nước châu âu
    GV giới thiệu cho hs về con đường tơ lụa huyền thoại ( 115 trc CN đến thế kỉ 7, 8 đơì Đường – TQ )
    Dựa vào bảng 7.1 cho biết :
    1. Thương nghiệp châu á đã phát triển ntn?
    2. Châu á nổi tiếng TG các mặt hàng gì? ở kv và quốc gia nào?
    Tóm lại, thời kì cổ đại và trung đại ở châu á quá trình phát triển kinh tế có đặc điểm gì ?



    Kết hợp với kiến thức lịch sử và dọc mục b cho biết:
    1. Từ tk 16 và đặc biệt là trong tk 19 các nước châu á bị các nước nào xâm chiếm thàng thuộc địa?
    2. Thời kì này nền kinh tế các nước châu á lâm vào tình trạnh ntn?
    GV lấy 1 vài ví dụ để chứng minh, liên hệ với VN


    Trong thời kì den tối của ls pt châu á có duy nhất 1 nước thoát ra khỏi tinh trạng yếu kém trên, đó là nước nào? và giải thích nguyên nhân tại sao nước đó lại trở thành nước phát triển sớm nhất châu á?
    - Hs: cải cách Minh Tri sau khi vua Mutxôhitô lên ngôi lấy hiệu là Minh trị thiên hoàng ( 1868 ) với những cải cách toàn diện đất nước

    Hoạt động 2 ( Nhóm ) – 25’
    Nghiên cứu mục 2 sgk kết hợp kiến thức đã học cho biết:
    1. Đ.điểm KT-XH các nước châu á sau chiến tranh TG2 ntn?
    2. Nền kinh tế bắt đầu có sự chuyển biến khi nào? biểu hiện rõ rệt của sự chuyển biến đó ra sao?
    - Hs: nửa cuối tk 19, NB trở thành cuồng quốc kt TG ; TQ, HQ, ĐL, Sin-ga-po trở thành “ con rồng châu á “
    Gv chia lớp làm 4 nhóm, cùng thảo luận các vấn đề sau:
    1. Dựa vào bảng 7.2 cho biết tên các quốc gia châu á được phân theo mức thu nhập thuộc những nhóm gì?
    2. Nước nào có mức thu nhập GDP/người cao nhất? Thấp nhất? Chênh nhau bao nhiêu lần? So với VN ?
    3. Tỉ trọng giá trị trong cơ cấu ngành ( CN-NN-DV ) trong cơ cấu GDP của nước thu nhập cao khác nước có thu nhập thấp ở chỗ nào?
    - Hs: nước có tỉ trong NN trong GDP cao thì GDP/người thấp, mức thu nhập trung bình kém và ngược lại
    Dựa vào SGK, đánh giá sự phân hoá các nhóm nước theo đ.đ pt KT theo bảng sau:

    Nhóm nước
    Đ.điểm pt kinh tế
    Tên nước
    
    1. Pt’ cao
    Nền KT-XH toàn diện
    Nhật Bản
    
    2. Cnghiệp mới
    Mức độ CNH cao, nhanh
    Xin-ga-po, HQ
    
    3. V tăng trưởng KT cao
    CNH nhanh, NN có vai trò quan trọng
    TQ, AĐ, TL
    
    4. Đang pt’
    NN phát triển chủ yếu
    VN, Lào, CPC
    
    5. Giàu, V pt’ KT-XH chưa cao
    
    Arập-xếut, Bru-nây
    
    
    Dựa vào bảng trên cho nhận xét :
    1. Về trình độ phát triển kinh tế của các nước châu á? ( tham khảo hinh 7.1 ) ?
    2. Tại sao lại có sự pt’ không đồng đều về KT-XH ở các nước và vùng lãnh thổ của châu á? Lấy ví dụ?





    1. Vài nét về lịch sử phát triển châu á
    a. Thời cổ đai, trung đại
















    - Các nước châu á có quá trình pt rất sớm và đạt được nhiều thành tựu trong KT’ và khoa học
    b. Thời kì từ TK 16 đến chiến tranh TG 2


    - Chế độ thực dân pk đã kìm hãm, đẩy nền kt châu á rơi vào tình trạng chậm pt kéo dài








    2. Đặc điểm pt KT-XH của các nước và vùng lãnh thổ châu á hiên nay.






























    - Sự pt’ KT-XH giữa các nước và vùng lãnh thổ châu á không đồng đều, số lượng các quốc gia có thu nhập thấp, đời sông nhân dân nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao
    
    
    4. Củng cố ( 4’ )
    Điền vào chỗ trống các kiến thức phù hợp để hoàn chỉnh 2 câu sau:
    a. Những nước có mức thu nhập bình quân đầu người trung bình và thấp thì tỉ trọng giá trị …………trong GDP……Ví dụ………………………..
    b. Những nước có mức thu nhập khá cao, thì tỉ trọng giá trị………..trong cơ cấu GDP………Ví dụ…………………….
    5. Dặn dò ( 1’ )
    - Làm bài tập 2 sgk trang 24
    E. Rút kinh nghiệm
    - Phân bố thời gian
    - GV nên giải thích kĩ hơn 1 số khái niệm: nước nông-công nghiệp, nước công nghiệp mới…


    Tiết 10( bài 8)
    Tình hình phát triển kt-xh các nước châu á
    S:
    G:
    A. Mục tiêu bài học
    1. Kiến thức: HS cần:
    - Hiểu được quá trình pt’ của các ngành kinh tế, đặc biệt là những thành tựu về nông nghiệp, công nghiệp của các nước và vùng lãnh thổ châu á
    - Thấy rõ xu hướng pt’ hiện nay cuẩ các nước và vùng lãnh thổ châu á là ưu tiên pt’ công nghiệp, dịch vụ và không ngừng nâng cao đời sống
    2. Kĩ năng:
    - Đọc, phân tích mqh giữa ĐKTN và hoạt động kinh tế xã hội, đặc biệt tới sự phân bố cây trồng và vật nuôi
    B. Phương tiện DH :
    - Lược đồ phân bố cây trồng, vật nuôi ở châu á
    - H8.2 sgk phóng to, bản đồ kinh tế chung châu á
    C. Phương pháp :
    - PP DH trực quan - PP DH nêu vấn đề
    - PP vấn đáp - PP giảng giải
    D. Bài giảng
    1. ổn định tổ chức ( 0.5’)
    2. Kiểm tra bài cũ ( 5’ )
    a. Nêu vài nét về lịch sử phát triển châu á?
    b. Nêu rõ đặc điểm pt’ kinh tế xã hội của các nước và vùng lãnh thổ châu á?
    3. Bài mới ( 35’)

    CH
    Hoạt động thày và trò
    Ghi bảng
    
    

    ?

    ?













    ?



    ?


    ?



    ?






    ?


    ?


    ?




    ?






    ?
    ?



    ?





    ?


    ?





    Hoạt động 1 ( cá nhân ) – 15’

    Dựa vào H8.1 em có nhận xét gì về sự pt’ nông nghiệp của các nước châu á?
    GV chia lớp làm 4 nhóm cùng thảo luận nội dung sau:
    1. Dựa vào lược đồ 8.1 sgk và kiến thức đã học hãy điền vào bảng sau:
    Khu vực
    Cây trồng
    Vật nuôi
    Giải thích
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    2. Qua bảng thống kê trên cho thấy sự khác biệt giữa cây trồng, vật nuôi ở các khu vực trên?
    - Hs: - ĐA, ĐNA, NA ( kv gió mùa ẩm ) : lúa, trâu bò, lợn gà, vịt…
    - TNA và nội địa ( kv lục địa khô hạn ) : lúa mì, ngô, dê, bò, ngựa, cừu…
    GV kết luận:



    Trong sản xuất nông nghiệp ở châu á, ngành nào giữ vai trò quan trọng nhất? Biểu hiện?


    Quan sát H8.2 cho biết những nước nào ở châu á sx nhiều lúa gạo? biểu hiện và giải thích nguyên nhân?
    - Hs: TQ chiếm 28,7%, AĐ chiếm 22,9% sản lượng lúa gạo so với TG, VN và TL là 2 nước xuất khẩu gạo đứng đầu trên TG
    Quan sát H8.3 cho biết:
    1. Diện tích mảnh ruộng? Số lao động? Công cụ lao động? Trình độ sản xuất?
    2. Qua đó cho biết nội dung bức tranh nói lên điều gì?
    - Hs: sản xuất nông nghiệp ở 1 số nứoc châu á còn lạc hậu, phương tiện thô sơ, năng suất và hiệu quả chưa cao
    Hoạt động 2 ( nhóm/cặp ) – 10’
    Cho biết tình hình phát triển công nghiệp ở các nước và vùng lãnh thổ châu á?

    Dựa vào bảng 8.1 và nội dung sgk cho biết tình hình sản xuất công nghiệp ở các nước châu á?
    - Hs: pt’ đa dạng nhưng chưa đều
    Biểu hiện của sự chưa đều đó là gì?





    Dựa vào bảng8.1 cho biết;
    1. Những nước khai thác than và dầu mỏ nhiều nhất?
    2. Những nước sử dụng các sản phẩm khai thác chủ yếu để xuất khẩu?
    3. những nước đó có đặc điểm pt’ kt-xh như thế nào?
    - Hs: giàu, nhưng trình độ ktế-xã hội pt’ chưa cao
    Hoạt động 3 ( cá nhân ) – 10’
    Em hiểu thế nào là dịch vụ? Lấy ví dụ?
    Ngày nay dịch vụ có vai trò ntn đối với sự pt’ kinh tế xã hội? Vai trò đó được biểu hiện ntn?


    Dựa vào bảng 7.2 sgk cho biết:
    1. Tên những nước có ngành dịch vụ phát triển?
    2. Tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cơ cấu GDP của NB và HQ là bao nhiêu?
    3. Qua đó nêu lên mqh giữa tỉ trọng giá trị dịch vụ trong cc GDP theo đầu người ở các nước trên ntn?
    - Hs: tỉ lệ thuận
    ở VN tỉ trọng giá trị ngành dịch vụ so với công nghiệp và nông nghiệp ntn?
    - Hs: cao hơn
    Nhưng tại sao VN vẫn ở mức thu nhập thấp, GDP/người chưa cao?
    - Hs: VN là 1 nước nông nghiệp ( tỉ trọng nông nghiệp còn cao, công nghiệp cũng chưa pt’, tỉ trọng các ngành trong cc GDP chênh lệch nhau không nhiều )


    1. Nông nghiệp

    - Sự phát triển nông nghiệp của các nước Châu á không đều















    - Có 2 kv có cây trồng và vật nuôi khác nhau:
    + Kv gió mùa ẩm
    + Kv lục địa khô hạn
    - Sx lương thực giữ vai trò quan trọng nhất ( chiếm 93% sản lượng lúa gạo và 39% sa

     
    Gửi ý kiến
    print

    Nhấn Esc để đóng