Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi HSG 3

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Chu Văn Việt (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:14' 30-07-2008
    Dung lượng: 59.5 KB
    Số lượt tải: 282
    Số lượt thích: 0 người
    UBND huyện Vĩnh Lộc đề thi học sinh giỏi lớp 9 - Bảng A
    Phòng giáo dục. Năm học 2005-2006
    Môn thi: Địa lý.
    Đề chính thức Thời gian làm bài: 150 phút

    Số: 01



    đề bài
    Câu 1 (2 điểm) Đánh dấu x vào ( ý em cho là đúng :
    a. Đặc điểm dân cư và lao động cuả Việt Nam :
    A. Lao động đông , tăng nhanh , phân bố đều trong cả nước (.
    B. Nguồn lao động không nhiều , nhưng tăng nhanh , chất lượng lao động cao, phần lớn đã qua đào tạo , phân bố không đồng đều trong cả nước (
    c . Nguồn lao động dồi dào , tăng nhanh, có nhiều kinh nghiệm , lực lượng lao động có kĩ thuật cao tập trung chủ yếu trong các thành phố lớn (
    b.Những điều kiện có tính quyết định tạo nên những thành tựu to lớn trong nông nghiệp nước ta:
    A. Điều kiện tự nhiên (
    B. Điều kiện kinh tế - xã hội. (
    C. Cả 2 đều đúng (
    c.Sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta phụ thuộc trước hết vào :
    A. Nhân tố tự nhiên (
    B. Nhân tố kinh tế xã hội (
    C. Nhân tố đầu tư nước ngoài (
    D. Tất cả các nhân tố trên (
    d. Những bất lợi do thiên nhiên gây ra cho ngành thuỷ sản là :
    A. Môi trường bị ô nhiễm , nguồn lợi bị suy giảm (
    B. Do vốn đầu tư còn hạn chế (
    C. Biển động do bão gió , gió mùa đông bắc. (
    D. Quy mô phát triển ngành thuỷ sản còn nhỏ (
    E. Cả ý A và C (
    Câu 2 ( 4 điểm)
    Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta hiện nay có thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế xã hội? Cần có biện pháp gì để khắc phục những khó khăn này?
    Câu 3 ( 4 điểm).
    a. Nêu một số nghành công nghiệp trọng điểm của nước ta với các nguồn tài nguyên tự nhiên tương ứng ?
    b. Giải thích tại sao công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm là nghành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu công nghiệp của nước ta ?
    Câu 4 ( 5 điểm ). Dựa vào bảng số liệu dưới đây:
    Mật độ dân số của các vùng lãnh thổ (người/km2)

    Năm

    Các vùng
    
    1989
    
    2003

    
    
    Cả nước
    Trung du và miền núi Bắc Bộ
    + Tây Bắc
    + Đông Bắc
    Đồng bằng sông Hồng
    Bắc Trung Bộ
    Duyên hải Nam Trung Bộ
    Tây Nguyên
    Đông Nam Bộ
    Đồng bằng sông Cửu Long
    
    195
    103


    784
    167
    148
    45
    333
    359
    
    246
    115
    67
    141
    1192
    202
    194
    84
    476
    425

    
    
    a. Nêu nhận xét về sự phân bố dân cư và sự thay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta ?
    b. Giải thích tại sao đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất nước ta ?
    Câu 5 (5 điểm).
    Cho bảng số liệu về sản lượng một số sản phẩm công nghiệp:

    Năm
    Điện (triệu kvv/h)
    Than (triệu tấn)
    Vải lụa(triệu m)
    
    1990
    1994
    1998
    2000
    2001
    2002

    8790
    12476
    21694
    26783
    30810
    35563

    4.6
    5.7
    11.7
    11.6
    13.0
    15.9
    318
    226
    315
    356
    379
    345
    
     a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng của các loại sản phẩm công nghiệp trong thời kì 1990-2002.
    b. Nhận xét và giải thích tình hình sản xuất của các ngành công nghiệp trên.

    ---------------------------
    Nguồn tư liệu sử dụng trong ra đề:

    Câu 1: ý a,b,c,d trong các bài:4,7,11,9 sách giáo khoa Địa lý lớp 9.
    Câu2: Trong bài 2 sách giáo khoa địa lý lớp 9.
    Câu 3: Trong bài 12 sách giáo khoa địa lý lớp 9
    Câu 4: Bài tập 3 trang 14 trong bài 3 sách giáo khoa địa lý lớp 9.
    Câu 5: Câu hỏi trong tuyển chọn những bài ôn luyện thực hành kỹ năng thi vào đại học cao đẳng.

    ---------------------------------------




























    UBND huyện Vĩnh Lộc hướng dẫn chấm đề thi học sinh giỏi lớp 9
    Phòng giáo dục Bảng A
    Năm học: 2005-2006
    Môn: Địa lý
    Đề chính thức. ......................................................

    Số: 01

    Câu 1(2 điểm)
    a. ý - C : 0.5 điểm
    b. ý - B : 0.5 điểm
    c. ý - B : 0.5 điểm
    d. ý -E : 0.5 điểm
    Câu 2 ( 4 điểm)
    * Thuận lợi: 1điểm
    - Dân số nước ta trong độ tuổi lao động khá cao bảo đảm có nguồn lao động dồi dào cho việc phát triển kinh tế của đất nước 0.5điểm
    - Hàng năm dân số nước ta vẫn tăng thêm một triệu người tạo thêm nguồn lao động dự trữ lớn 0.5 điểm
    * Khó khăn : 1 điểm
    - Tuy số lao động dồi dào , nguồn dự trữ lao động lớn song trong điều kiện sản xuất còn thấp kém, dất nước vừa thoát khỏi chiến tranh chưa lâu nên mức phát triển kinh tế chưa đáp ứng được như câù đời sống của một số dân quá đông 0.75 điểm
    Gây nhiều bất ổn về xã hội và bảo vệ môi trường 0.25điểm
    * Biện pháp khắc phục khó khăn : 2 điểm
    - Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước 0.5 điểm
    - Mở mang nhiều khu công nghiệp, nhà máy 0.5điểm
    - Kêu gọi đầu tư các doanh nghiệp trong và ngoài nước để giải quyết nạn dư thừa nhân côn, tạo nhiều việc làm cho người lao động 0.5 điểm
    - Nhà nước có chính sách hợp lý về xuất khẩu lao động sang các nước công nghiệp tiên tiến vừa giảm bớt sức ép về thất nghiệp vừa tạo điều kiện ch người lao động tiếp thu học hỏi kỷ thuật, nâng cao tay nghề. 0,5 điểm.
    Câu 3: 4 điểm
    a) Một số ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay với các nguồn tài nguyên tự nhiên tương ứng. 2 điểm.
    - Công nghiệpnăng lượng( nhiệt điện, thuỷ điện ): Than, dầu lửa, khí đốt, sức nước các sông suối. 0,5 điểm.
    - Công nghiệp luyện kim ( kim đen, kim mầu): Sắt, đồng,chì, kẽm, Crôm, Man gan... 0,5 điểm.
    - Công nghiệp hoá chất: Than,dầu, khí,Apa tit, Pi rit. 0,25 điểm.
    - Công nghiệp vật liệu xây dựng: Đất sét, đá vôi; 0,25 điểm.
    - Công nghiệp chế biến: Nguồn lợi sinh vật biển, rừng; Các sản phẩm nông,lâm,ngư nghiệp. 0,5 điểm.
    b) Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm chiếm tỷ trọng cao trong công nghiệp nước ta là do: 2 điểm
    - Có nguồn nguyên liệu từ nông,lâm,ngư nghiệp rất phong phú. 0,5 điểm.
    - Lực lượng lao động dồi dào có truyền thống trong các ngành thủ công, chế biến thực phẩm. 0,5 điểm.
    - Các sản phẩm chế biến được nhiều người tiêu thụ và được các nước trên thế giới ưa chuộng như: Tôm, cá, trái cây. 0,5 điểm.
    - Dân số đông, tạo thị trường tiêu thụ lớn trong nước, ngoài ra còn có các thị trường nước ngoài vốn ưa chuộng các sản phẩm nông sản, thuỷ sản của nước ta. 0,5 điểm.
    Câu 4.
    a) Nhận xét sự phân bố dân cư và sự thay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta. 2 điểm -Sự phân bố dân cư không đều giữa các vùng . 0.25 điểm
    - Dân cư tập trung đông ở các vùng đồng bằng và thưa thớt ở các vùng núi và cao nguyên 0.25 điểm
    - Vùng có mật độ dân cư cao nhất là đồng bằng sông Hồng : 1192 người/km2 (2003) .............................................................................................0.25 điểm
    - Vùng có mật độ dân cư thấp nhất là Tây Nguyên : 84 người /km2 (2003) ..........................................................................................................0.25 điểm
    - Ngay trong cùng một vùng sự phân bố dân cư cũng không đều giữa các tiểu vùng: Trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ tiểu vùng Đông Bắc mật độ dân số (141người/km2) cao hơn tiểu vùn
     
    Gửi ý kiến
    print