Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 1 sinh 12 cơ bản

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đinh Lợi
    Ngày gửi: 10h:09' 30-07-2008
    Dung lượng: 71.5 KB
    Số lượt tải: 118
    Số lượt thích: 0 người
    SỞ GD & ĐT QUẢNG NAM GIÁO ÁN BÀI I SINH HỌC 12
    Trường THPT Núi Thành CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO

    Phần năm
    DI TRUYỀN HỌC
    Chương I CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
    Bài 1 GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN

    I. Mục tiêu
    Sau khi học xong bài này học sinh phải:
    - Nêu được khái niệm gen và trình bày cấu trúc của gen
    - Hiểu được mã di truyền và đặc điểm của mã di truyền
    - Trình bày được quá trình nhân đôi của AND
    * Trọng tâm : cấu trúc của gen, mã di truyền và sự nhân đôi của ADN
    II. Phương tiện
    Hình vẽ 1.1, 1.2 sgk, hình 1sgv và bảng mã di truyền
    III. Phương pháp
    Đàm thoại tìm tòi
    IV. Tiến trình bài giảng
    1. Ổn định lớp
    2. Kiểm tra bài cũ
    (Bài đầu tiên chỉ giới thiệu sơ qua chương trình sinh học 12 ban cơ bản)
    3. Bài mới
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    TIỂU KẾT
    
    GV: Ví dụ:
    - Gen hemôglôbin anpha là gen mã hoá chuỗi pôlipeptit anphagóp phần tạo nên phân tử Hb trong tế bào hồng cầu
    - Gen tARN mã hoá cho ARN vận chuyển ...
    -( Gen là gì?



    GV: Sử dụng hình 1.1 SGK yêu cầu HS cho biết các vùng cấu trúc của gen mã hoá prôtêin điển hình?

    - Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (gen không phân mảnh), các gen ở sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục gồm các đoạn êxon xen ké các đoạn intron (gen phân mảnh)






    GV: thế nào là mã di truyền ?

    Có bao nhiêu bộ ba mã hoá?
    - GV đưa ra các giả thiết về mã bộ 1, 2, … nhưng đều không thoả mãn đủ số 20 aa… để hs đưa ra kết luận.






    Mã di truyền có đặc điểm gì?


    (Hướng dẫn cho học sinh cách sử dụng bảng mã di truyền trong sgk)

    GV: quá trình tự nhân đôi
    của ADN dựa trên nguyên tắc nào?




    ADN thực hiện nhân đôi vào thời điểm nào?
    GV: quan sát hình 1.2 và cho biết:
    - Những thành phần nào tham gia quá trình nhân đôi ADN ?
    - Chức năng mỗi enzim khi tham gia quá trình









    Nhờ các enzim gyraza, hêlicaza và prôtêin SSB bám sợi đơn xúc tác, ADN tháo xoắn, phân tử ADN được tách làm 2 mạch tạo ra chạc chữ Y




    Quá trình liên kết các nuclêôtit diễn ra theo nguyên tắc nào?

    - 2 mạch của AND có chiều ngược nhau mà ezim ADN polimeraza chỉ xúc tác theo chiều 5’ – 3’ , vậy quá trình liên kết các nuclêôtit diễn ra trên 2 mạch của AND là giống nhau hay khác nhau?







    Nguyên tắc bán bảo toàn thể hiện như thế nào trong quá trình tổng hợp ADN ?


    






    HS: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN


    HS: - Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit :
    + Vùng điều hoà nằm ở đầu gen, Giúp ARN pôlimeraza có thể nhận biết và liên kết để khởi động quá trình phiên mã
    và điều hoà quá trình phiên mã
    + Vùng mã hoá mang thông tin mã hoá các aa
    + Vùng kết thúc mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã.


    HS: nghiên cứu sgk trả lời .





    Có tất cả 43 = 64 bộ ba






    Hs nghiên cứu sgk trả lời






    HS: liên hệ kiến thức lớp 9 và lớp 10 trả lời đó là nguyên tắc bổ sung( A- T và G- X) và bán bảo tồn( giữ lại một nửa)

    HS ???


    HS: quan sát hình và trả lời :


    - Các enzim tham gia gồm: các enzim tháo xoắn, enzim ARN polimeraza tổng hợp từng đoạn mồi (đoạn ARN mạch đơn), enzim ADN polimeraza bổ sung các nuclêôtit để kéo dài mạch mới, enzim nối ligaza để nối các đoạn Okazaki.

    HS quan sát hình 1.2 và chú ý theo dõi








    HS: Nguyên tắc bổ sung







    HS: nghiên cứu sách giáo khoa trả lời









    - Mỗi ADN con có 1 mạch là của mẹ và một mạch mới được tổng hợp

    I. Khái niệm và cấu trúc của gen
    1. Khái niệm về gen





    Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN


    2. Cấu trúc của gen
    a. Cấu trúc chung của gen cấu trúc
    Gồm 3 vùng:
    - Vùng điều hoà: khởi động và điều hoà quá trình phiên mã
    - Vùng mã hoá: Mang thông tin mã hoá các axit amin
    - Vùng kết thúc: Mang tín hiệu kết thúc phiên mã










    II. Mã di truyền
    Mã di truyền là trình tự các nuclêôtit trong gen quy định trình tự các aa trong phân tử prôtêin . Mã di truyền được đọc trên cả mARN và AND. Mã di truyền là mã bộ ba.

    Có tất cả 43 = 64 bộ ba, trong đó có 61 bộ ba mã hoá cho 20 loại axit amin
    - Trong 64 bộ ba có 3 bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) và một bộ ba mở đầu (AUG) mã hoá aa mêtiônin ở sv nhân thực (ở sv nhân sơ là foocmin mêtionin)

    ** Đặc điểm của mã di truyền
    - Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định theo từng bộ ba mà không gối lên nhau
    - Có tính đặc hiệu, tính thoái hoá, tính phổ biến


    III. Quá trình nhân đôi của ADN
    1. Nguyên tắc
    - Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn



    2. Thời điểm
    Diễn ra ngay trước khi tế bào bắt đầu bước vào giai đoạn phân chia tế bào

    3. Thành phần
    - ADN làm khuôn,
    - Các nuclêôtit tự do của môi trường nội bào
    - Các enzim xúc tác
    - ATP








    4. Diễn biến quá trình

    Giai đoạn 1: Tháo xoắn, tách mạch
    - Nhờ các enzim gyraza, hêlicaza và prôtêin SSB bám sợi đơn xúc tác, ADN tháo xoắn, phân tử ADN được tách làm 2 mạch tạo ra chạc chữ Y, để lộ mạch khuôn

    Giai đoạn 2: Tổng hợp các mạch AND mới



    - Trên mạch mạch khuôn, enzim ADN polimeraza sẽ xúc tác tổng hợp mạch mới một cách liên tục bằng sự liên kết các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung.
    - Trên mạch có đầu mạch bổ sung, việc liên kết các nuclêôtit được thực hiện gián đoạn theo từng đoạn Okazaki.
    + Ở mỗi đoạn Okazaki, sau khi enzim. ARN polimeraza tổng hợp đoạn mồi thì thì enzim ADN polimeraza xúc tác liên kết các nu để tổng hợp đoạn Okazaki
    - Enzim ligaza sẽ nối các đoạn Okazaki lại với nhau

    Giai đoạn 3: Hai phân tử AND được tạo thành
    Trong mỗi phân tử AND được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp còn mạch kia là của AND mẹ ban đầu (bán bảo toàn)

    
    
    4. Củng cố:
    - Gen là gì? Cấu trúc như thế nào? Có những loại gen nào?
    - Trình bày đặc tính của mã di truyền?
    - Tóm tắt quá trình tự nhân đôi ở sv nhân sơ ? So sánh với quá trình đó ở sv nhân thực?
    5. Dặn dò
    - Học bài và trả lời các bài tập cuối bài
    - Xem bảng mã di truyền
    - Soạn trước bài 2: Phiên mã và dịch mã.



    No_avatar
    Bạn xem lại đi, sao bạn lại "treo đầu dê bán thịt chó" vậy bạn? Ben ngoài thì Bai 1 Sinh 12 cơ bản, bên trong thì chương trình nâng cao? he he he!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
     
    Gửi ý kiến
    print