Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Các dạng bài tập chọn lọc hay 12

    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Xuân Phái
    Ngày gửi: 09h:43' 25-07-2008
    Dung lượng: 95.0 KB
    Số lượt tải: 46
    Số lượt thích: 0 người
    Bài tập về chất dư

    Bài 1
    Hoà tan hỗn hợp gồm 6,4g CuO và 16 gam Fe2O3 trong 160ml dung dịch H2SO4 2M đến khi phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng thấy có m g chất rắn không tan. Tính m?
    Bài 2
    Cho 10,72g hỗn hợp Cu và Fe tác dụng với 50ml dung dịch AgNO3. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch A và 35,84g rắn B. Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư. Lọc bỏ kết tủa, rửa sạch rồi nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 12,8g.
    * Tính %m Cu và Fe.
    * Tính CM dung dịch AgNO3.
    Bài 3
    Cho 3,87g hỗn hợp A gồm Mg, Al vào 250ml dung dịch X chứa HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được dung dịch B và 4,316 lít H2 (đktc).
    a. axit trong dung dịch sau phản ứng còn dư không?
    b. Tính %m mỗi kim loại trong A.
    Bài 4
    Một hỗn hợp X gồm Al và Fe nặng 22g. Cho hỗn hợp X tác dụng với 2 lít dung dịch HCl 0,3M (d = 1,05 g/ml).
    a) Chứng tỏ rằng hỗn hợp X không tan hết.
    b) Tính thể tích khí H2 (đktc), khối lượng chất rắn Y không tan và nồng độ % chất tan trong dung dịch Z thu được. Biết rằng trong 2 kim loại chỉ có một kim loại tan.
    Bài 5
    Lấy 1 lít dung dịch A chứa K2Cr2O7 0,15M và KMnO4 0,2M và thêm vào đó 2 lít dung dịch FeSO4 1,25M (ở môi trường H2SO4).
    * Chứng minh phản ứng dư hay hết FeSO4.
    * Phải thêm vào dung dịch thu được trong câu trên bao nhiêu lít dung dịch A hay dùng dung dịch FeSO4 1,25M để có phản ứng vừa đủ giữa chất oxi hóa và chất khử ?
    Bài 6
    Một hỗn hợp X gồm 0,5g Zn và 0,2g Mg được cho vào 200ml dung dịch Y chứa CuSO4 0,5M và AgNO30,3M thu được chất rắn A.
    a) Chứng minh Cu và Ag kết tủa hết. Tính khối lượng chất rắn A thu được.
    b) Để phản ứng hết với hỗn hợp X trên phải dùng bao nhiêu ml dung dịch Y?
    bài tập về kim loại

    Bài 1.
    Hoà tan hoàn toàn 3,94g hỗn hợp Zn, Mg, Fe trong một lượng vừa đủ dung dịch HCl thi thu được 2,016 lít khí ở đktc và dung dịch A. Chia A làm 2 phần.
    Phần 1: Cho kết tủa với một lượng với đủ dung dịch NaOH 0,06M. Đun nóng cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, lọc kết tủa, rửa sạch rồi nung trong không khí ở nhiệt độ cao đến khối lượng không đổi thu được 1,124g chất rắn.
    Phần 2: Cho phản ứng với dd NaOH dư rồi tiến hành thí nghiệm giống như phần 1 thì thu được bg chất rắn. Tính b và %m các kim loại trong hỗn hợp đầu.
    Bài 2
    Một miếng Mg bị oxi hoá một phần. Chia nó thành 2 phần đều nhau.
    Phần 1: Hoà tan hết trong dung dịch HCl thì thu được 3,136 lít khí. Cô cạn dung dịch thu được 14,25g rắn A.
    Phần 2: Hoà tan hết trong dung dịch HNO3 thu được 0,448 lít khí X nguyên chất, phần dung dịch cô cạn thu được 23g chất rắn.
    1. Tính %m Mg đã bị oxi hoá.
    2. Xác định X. Các thể tích đều đo ở đktc.
    Bài 3
    Cho 1,5g hỗn hợp (Al và Mg) tác dụng với H2SO4 loãng thu được 1,68 lít H2 (đktc) và dung dịch A.
    a) Tính phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp trên.
    b) Cho vào dung dịch A một lượng NaOH dư, tính khối lượng kết tủa tạo thành.
    c) Lấy 0,75g hỗn hợp kim loại trên tác dụng với dung dịch CuSO4. Lọc lấy chất rắn sinh ra cho tác dụng với axit HNO3 thì được bao nhiêu lít NO2 bay ra (đktc).
    Bài 4
    Cho 4,431g hỗn hợp Al và Mg tan vừa đủ trong 200ml dung dịch HNO3 loãng thì thu được dung dịch A (không chứa NH4NO3) và 1,568 lít (đktc) hỗn hợp 2 khí có khối lượng là 2,59g trong đó có một khí hoá nâu ngoài không khí.
    a. Tính %m từng kim loại trong hỗn hợp.
    b. Tính CM dung dịch HNO3.
    c. Tính thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu để khi tác dụng với dung dịch A cho kết tủa nhỏ nhất.


    Bài 5
    Dung dịch A có chứa 2 muối FeSO4 và Fe2(SO4)3. Tiến hành thí nghiệm như sau:
    * Thêm dần dần dung dịch NaOH đến khi dư vào 20ml dung dịch A. Phản ứng được nung nóng trong không khí, lọc lấy kết tủa, đem nung đến khối lượng không đổi, được chất rắn cân nặng 1,2g.
    * Thêm dung dịch H2SO4 loãng vào 20ml dung dịch A. Nhỏ dần dần từng giọt dung dịch KMnO4 0,2M vào dung dịch nói trên và lắc nhẹ tới khi bắt đầu xuất hiện màu hồng ta đã dùng hết 10ml dung dịch KMnO4.
    1. Giải thích hiện tượng quan sát được, viết phương trình phản ứng.
    2. Tính CM dung dịch FeSO4 và Fe2(SO4)3.
    Bài 6
    Hoà tan hoàn toàn 91,6g hỗn hợp 3 kim loại A, B, C vào HNO3 đặc nguội, dư ta thu được 54g kim loại C, khí màu nâu D và dung dịch E.
    Cho toàn bộ khí D hấp thụ bằng dung dịch KOH dư thu được hỗn hợp muối. Cô cạn dung dịch rồi nhiệt phân hỗn hợp thu được 3,92 lít khí không màu.
    Lượng kim loại C nói trên tác dụng vừa đủ với 67,2 lít clo. Nhúng thanh kim loại B vào dung dịch E (sau khi đã loại hết HNO3 dư) cho phản ứng đến khi dung dịch chỉ còn một muối duy nhất và cho tiếp thanh kim loại C vào dung dịch đó, để cho phản ứng xong lấy thanh kim loại C làm khô, đem cân thấy khối lượng tăng lên 16,1g.
    1. Viết phương trình phản ứng xảy ra.
    2. Xác định 3 kim loại trên, biết nA = 80% nB, A có hoá trị I, B có hoá trị II, các khí đều đo ở đktc.
    Bài 7
    Trộn 13g một kim loại M có hoá trị II (M đứng trước hidro trong dãy điện hoá) với lưu huỳnh rồi nung nóng đến phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn A. Cho A phản ứng với 300 ml dung dịch H2SO4 1M (lấy dư) thì thu được hỗn hợp khí B nặng 5,2g có tỉ khối so với O2 là 0,8125 và dung dịch C.
    a. Xác định M và CM (dung dịch C), giả sử thể tích dung dịch không thay đổi, biết rằng muối MSO4 tan tốt.
    b. Cho 250ml dung dịch NaOH xM vào 1/2 dung dịch C thì thu được 1 kết tủa. Đem nung kết tủa đến khối lượng không đổi được chất rắn D nặng 6,075g. Tìm x?
    Bài 8
    Nung nóng m(g) hỗn hợp A gômg Fe và Fe2O3 với một luồng khí CO (dư) sau phản ứng thu được 25,2g Fe. Nếu ngâm mg A trong dung dịch CuSO4 dư, thì được chất rắn B có khối lượng m + 2(g). Hiệu suất các phản ứng đạt 100%.
    Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
    Tính %m của mỗi chất trong hỗn hợp A.
    Bài 9
    Cho 8,8g một hỗn hợp 2 kim loại nằm ở 2 chu kì liên tiếp và thuộc phân nhóm chính nhóm II, tác dụng với HCl dư thì thu được 6,72 lít khí hidro ở đktc. Dựa vào bảng HTTH xét xem 2 kim loại đó là gì.
    Bài 10
    Cho 3g hỗn hợp kim loại kiềm A và Na tác dụng với nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 0,2 mol axit HCl. Dựa vào bảng HTTH xác định KLNT của A.
    Bài 11
    Một hỗn hợp X gồm K và Al có khối lượng là 10,5g. Hoà tan X trong nước thì hỗn hợp X tan hết cho ra dung dịch A.
    a) Thêm từ từ một dung dịch HCl 1M vào dung dịch A. Khi đầu không có kết tủa. Khi thể tích dung dịch HCl 1M thêm vào tới 100ml thì dung dịch A bắt đầu có kết tủa. Tính % mỗi kim loại trong hỗn hợp X.
    b) Một hỗn hợp Y cũng gồm K và Al. Trộn 10,5g hỗn hợp X trên với 9,3g hỗn hợp Y được hỗn hợp Z. Hỗn hợp Z tan hết trong nước cho ra dung dịch B. Thêm HCl vào dung dịch B thì ngay giọt đầu tiên dung dịch HCl thêm vào đẫ có kết tủa. Tính khối lượng K và Al trong hỗn hợp Y.
    Bài 12
    Một hỗn hợp gồm Na, Al, Fe. Tiến hành các thí nghiệm sau.
    TN1: Cho hỗn hợp vào nước, có V lít khí thoát ra.
    TN2: Cho hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư, thấy thoát ra 7/4V lít khí.
    TN3: Cho hỗn hợp vào dung dịch HCl dư đến phản ứng xong, thấy thoát ra 9/4V lít khí.
    a) Viết phương trình phản ứng và giải thích.
    b) Tính thành phần % mỗi kim loại trong hỗn hợp.
    c) Nếu vẫn giữ nguyên lượng Al, còn thay Na và Fe bằng một kim loại nhóm 2 có khối lượng bằng 1/2 tổng khối lượng Na và Fe, sau đó cũng cho hỗn hợp vào dung dịch HCl dư cho đến phản ứng xong, cũng thấy thoát ra 9/4V lít khí. Xác định tên kim loại nhóm 2 (không được dùng kết quả % của câu b).
    Các thể tích đều đo ở cùng điều kiện.



    Phản ứng oxi hoá - khử

    Bài 1. Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron.
    a. 1. Al + HNO3  Al(NO3)3 + N2O + H2O
    2. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
    3. FeS + O2  Fe2O3 + SO2
    4. Fe + H2SO4 đặc  Fe2(SO4)3 + H2S + H2O
    5. As2S3 + HNO3 + H2O  H3 AsO4 + H2SO4 + NO
    6. H2O2 + KMnO4 + H2SO4  O2 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
    7. C6H5NO2 + Fe + H2O  C6H5NH2 + Fe3O4
    8. K2SO3 + KMnO4 + KHSO4 K2SO4 + MnSO4 + H2O
    9. C12H22O11 + H2SO4 đặc  CO2 + SO2 + H2O
    10. C6H12O6+ KMnO4+ H2SO4 CO2 + K2SO4 + MnSO4 + H2O

    b. 1. CuFeS2 + Fe2(SO4)3+ O2 + H2O CuSO4 + FeSO4 + H2SO4
    2. CrI3 + KOH + Cl2  K2CrO4 + KIO4 + MnSO4 + H2O
    3. P + NH4ClO4  H3PO4 + N2 + Cl2 + H2O
    4. Al + NaNO3 + NaOH  NaAlO2 + NH3 + H2O
    5. Ca3(PO4)2 + SiO2 + C  P4 + CaSiO3+ CO
    6. FeS2 + HNO3 + HCl  FeCl3 + H2SO4 + NO + H2O
    7. Cu2FeS2 + O2  CuO + Fe2O3 + SO2
    8. C2H5OH + I2 + NaOH  CH3I + HCOONa + NaI + H2O
    9. KNO2 + KI + H2SO4
     
    Gửi ý kiến
    print