Thư mục

Hỗ trợ kỹ thuật

  • (Hotline:
    - (04) 66 745 632
    - 0982 124 899
    Email: hotro@violet.vn
    )

Thống kê

  • lượt truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bai giang phu dao tieng anh 12 buoi


    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Quang Chí
    Ngày gửi: 15h:06' 16-07-2008
    Dung lượng: 170.5 KB
    Số lượt tải: 1007
    Số lượt thích: 0 người
    Buổi 1
    I. Lý thuyết:
    1,Câu ? Trong tiếng anh cũng như trong tiếng việt một câu đầy đủ gồm có chủ ngữ và vị ngữ
    Chủ ngữ gồm: Danh từ, cụm danh từ và đại từ như : Hoa, my father, a little boy, that old man..,he, she, you, we, they, it,I.
    Vị ngữ gồm : Động từ là chính và các từ loại khác như O, Adv..
    Để các em làm đựơc chính xác phần Grammar thì yêu cầu phải nắm được các vấn đề sau:
    Nắm được các loại động từ:
    1, TOBE : trong câu có các hình thức sau: is, am, are, was, were, be, been.
    2, Trợ động từ : do, does, did, will, shall, have, has, can, could, may, must, ought to..
    3, Còn lại là động từ thường : see, hate, have, eat, learn, study, cook, write(..
    Nắm được cách chia động từ theo chủ ngữ.
    1, Nhóm chủ ngữ mà các loại động từ đứng ngay sau nó luôn
    phải biến đổi khác với động từ gốc ( hay Vinfinitive ) đó là: She, he, it, N(số ít)
    2, Nhóm chủ ngữ mà động từ sau nó không phải biến đổi ( V infinitive) đó là: You, we, they, N (số nhiều).
    *Do đó trong quá trình chia động các em phải chú ý đến chủ ngữ của câu đó xem có phải là she, he, it, N (số ít) để chia động từ tương ứng cho đúng.
    - Nắm được cách chia động từ theo thì ( theo thời gian )
    1, Thì hiện tại đơn: TOBE là : am (I), is (she, he, it, Nsố ít), are (you, we, they,Nsố nhiều)
    - Ví dụ: I am a pupil.
    She is young.
    This man is old.
    The children are in the room.
    Động từ thường :
    Vs,es (she, he, it,N)
    V (you, we, they Ns)
    
    - Ví dụ : She cooks dinner everyday.
    They cook dinner everyday.
    Các trường hợp thêm es sau động từ thường là: study-studies (play-plays)


    
    go - goes
    teach - teaches
    wash - washes
    pass - passes
    fix - fixes

    
    
    - Ví dụ : Nam does his homework everyday.
    2, Thì quá khứ đơn: TOBE - was (I, she, he, it, N)
    were (You, we, they,Ns)
    _Ví dụ : I (be) at the zoo yesterday. > I was at the zoo yesterday.
    They (be) students a year ago. > They were students a year ago.

    động từ thường - V-ed
    V -cột 2( trong bảng động từ bất qui tắc)
    Chú ý: Động từ thường ở thì này cách chia không phụ thuộc vào S mà phụ thuộc vào chính động từ đó( -ed hay ở cột 2).
    - Ví dụ : She stayed at home last night. ( to stay )
    I went to Moscow last year. ( to go )
    3, Thì tương lai đơn :
    .... will + be ....
    .... will + V(infinitive) ....
    - Ví dụ : I will be a teacher.
    She will go camping tomorrow.
    They will come here.
    4, Thì tương lai trong quá khứ :
    .... would + be ....
    .... would + V(infinitive) ....
    - Ví dụ : She would be on a diet.
    They would travel around the world.
    5, Câu điều kiện :
    a, Câu điều kiện có thật ở hiện tại ( I ) : If....( thì hiện tại đơn ).., ...( thì tương lai đơn ).
    Ví dụ : If it rains, I will stay at home.
    b, Câu điều kiện trái với thực tế ( không có thật ở hiện tại ) (II).
    If ....( thì quá khứ đơn )..., ....( thì tương lai trong quá khứ )...
    - Ví dụ : If I were you, I would meet her.
    If you played football, you would come home late.
    II, Các dạng bài tập :
    Ex.1: Chia động từ trong ngoặc.
    He usually ( go ) fishing at weekend.
    My parents ( work ) in a business company.
    She ( come ) here yesterday.
    We ( live ) in that house when I was ten years old.
    Both my grandmother and my uncle ( be ) teachers.
    My sister ( like ) music very much.
    I ( go ) to bed late last night.
    They ( be ) at the zoo last sunday.
    My friend ( be ) very good at English.
    I ( visit ) the Great Wall in China two years ago.
    Ex. 2: Chia động từ trong ngoặc
    1. She usually ( cycle ) to school.
    2. Everyday, he ( have ) breakfast at 6 and ( go ) to work after that.
    3, They ( go ) to Ho Chi Minh city tomorrow.
    4, Son ( write ) a letter for his friend last night.
    5, James Watt ( invent ) the steam engine.
    6.There ( be ) a new market here next month.
    7. she ( make ) cake this afternoon.
    8. There ( be ) 4 people in my family.
    9. He ( finish ) his work in 15 minutes.
    10. I ( meet ) her last sunday morning and we ( go ) shopping together.
    Đối với thể phủ định và nghi vấn của các thì, cấu trúc động từ được chia theo từng thì không thay đổi chỉ có điều:
    Đối với thể phủ định: Những câu thấy có động từ TOBE hay trợ động từ ( will, can,have... như ở trên ) ta thêm NOT sau TOBE hay trợ động từ dó.
    - Ví dụ: She is a teacher. > She is not ( isn’t ) a teacher.
    he will go there tomorrow. > He will not ( won’t ) go there tomorrow.
    Những câu thấy có động từ thường ta chỉ mượn thêm các trợ động từ DO, DOES ( cho thì hiện tại ) và DID ( cho thì quá khứ ) + NOT, khi đó động từ thường sau nó phải ở dạng nguyên thể.
    - Ví dụ: He came here 2 hours ago. > He did not ( didn’t ) come here ....
    He finishes his work early. > He does not ( doesn’t ) finish hiswork...
    Đối với thể nghi vấn: Những câu có động từ TOBE hay trợ động từ ( như trên ) ta dùng TOBE hay trợ động từ đó đảo lên trước chủ ngữ của câu.
    - Ví dụ : She is a teacher. > Is she a teacher ?
    Những câu có động từ thường ta mượn thêm các trợ động từ DO, DOES ( cho thì hiện tại ) và DID ( cho thì quá khứ ) để đảo lên trước chủ ngữ của câu đó, khi đó động từ thường sau nó phải ở dạng nguyên thể.
    - Ví dụ : He came here 2 hours ago. > Did he come here........?
    He finishes his work early. > Does he finish his work early ?
    Ex. 3: Em hãy chuyển những câu ở bài tập 2 và 3 sang dạng phủ định và nghi vấn.
    Ex. 4: Em hãy chia động từ trong ngoặc ở các câu sau:
    If it ( rain ) this weekend, I will stay at home.
    He will phone unless he ( not come).
    If I ( find ) $ 100 in the street, I would keep it.
    They were angry if you ( not ) visit them.
    I ( not wait ) for you if you are late.
    If she ( be ) you, she ( find ) a good job.
    where you ( go ) if you want to buy books and notebooks ?
    what you ( do ) if it stopped raining ?
    If you ( have ) a good sleep now, you would feel better.
    we can’t enter any universities unless we ( try ) to learn harder.
    Ex. 5: Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi so với câu ban đầu:
    If you don’t take morning exercises, you’ll be weak.( dùng unless)
    She’ll visit them if she has enough time.( dùng unless)
    Work hard or you will fail the exam.( If )
    May be it will rain, I will not go for a walk.( If )
    I’m poor now, I can’t travel around the world.(If )
    I don’t have much time, I can’t learn all my favourite subjects.( If )
    If I learn English well now, I will do well the test.( If )
    I won’t take you home if you are drunk.( Unless )
    Ex. 6: Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với từ còn lai.
    1.
    A.busy
    B. thus
    C. must
    D. bus
    
    2.
    A. health
    B. death
    C. disease
    D. spread
    
    3.
    A. accompany
    B. occur
    C. accident
    d. occasionally
    
    4.
    A. abroad
    B. coat
    C. float
    d. road
    
    5.
    A. surround
    B. destroy
    C. preserve
    D. increase
    
    6.
    A. reduce
    B. destroy
    C. melt
    D. evaporate
    
    7.
    A. money
    B. morden
    C. mother
    D. month
    
    8.
    A. this
    B. that
    C. think
    D. there
    
    9.
    A. although
    B. than
    C. those
    D.thorough
    
    10.
    A. chemist
    B. chance
    C. cheerful
    D. choose
    
    
    Ex. 7: Em hãy chọn câu mà nghĩa của nó giống với câu ban đầu:
    It’s raining and they can’t go camping in the mountain.
    If it was raining, they could go camping in the mountain.
    If it isn’t raining, they could go camping in the mountain.
    If it wasn’t raining, they could go camping in the mountain.
    If it wasn’t raining, they couldn’t go camping in the mountain.
    Peter is not in the city now and he can’t join us for the party.
    If Peter in the city now, he could join us for the party.
    If Peter has been in the city now, he could join us for the party.
    If Peter was in the city now, he could join us for the party.
    If Peter were in the city now, he could join us for the party.
    I don’t have enough money with me now; otherwise I will buy that coat.
    A.If I didn’t have enough money
    No_avatar
     Ai co hoi dong truong cho toi tham khao voi
    No_avatar
    lam tro loi chi tui lam sao tai bai len may duoc
     
    Gửi ý kiến
    print