Dành cho Quảng cáo

Chào mừng quý vị đến với Thư viện Giáo án điện tử.

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

dieu che hcvc

(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Trọng Hải
Ngày gửi: 06h:12' 12-07-2008
Dung lượng: 34.0 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
đIều chế hoá chất vô cơ
---------------------------------------------------------------------------------------------------
Câu 1: Viết các phương trình phản ứng điều chế HNO3 từ NH3 ; Điều chế H2SO4 từ quặng Pirit Sắt.
Câu 2: Viết các phương trình phản ứng trực tiếp tạo thành các oxit của Nitơ: N2O5; NO; N2O; NO2.
Câu 3: Viết các phản ứng tạo thành FeO, Fe2O3, Fe3O4.
Viết các phương trình phản ứng điều chế H2 trong phòng thí nghiệm.
Câu 4: Viết 4 phương trình phản ứng điều chế khí SO2 từ các chất khác nhau. Trình bày 3 phương pháp khác nhau điều chế Fe2O3.
Câu 5: Có dung dịch CuCl2, trình bày việc điều chế Cu từ dung dịch trên theo 3 phương pháp khác nhau.
Từ quặng đolomit điều chế MgO, từ phèn chua điều chế Al2O3.
Viết 2 phương trình phản ứng điều chế NaOH từ muối NaCl và từ muối Na2CO3.
Hãy viết 3 phương trình phản ứng điều chế trực tiếp FeSO4 từ Fe kim loại.
Câu 6: Nêu vắn tắt những phương pháp thường dùng để điều chế các oxit kim loại.
Câu 7: Hãy nêu những phương pháp thường dùng để điều chế muối trực tiếp từ kim loại. Những phương pháp đó thường dùng để điều chế những loại muối nào.
Câu 8: Hãy trình bày những phương pháp thường dùng để điều chế axit. Bằng những phản ứng nào tạo ra muối Ca(HCO3)2.
Câu 9: Nguyên tắc chung điều chế các kim loại? Từ nguyên tắc đó người ta đã dùng những phương pháp nào để điều chế các kim loại thông dụng? Lấy ví dụ minh hoạ và phạm vi ứng dụng của mỗi phương pháp. Vận dụng các phương pháp trên hãy cho biết bằng cách nào có thể thu được kim loại từ các chất sau:
Ca từ CaCO3.
Fe từ quặng Manhetit.
Cu từ CuSO4.
Ag từ AgNO3.
Na từ NaCl.
Mg từ Mg(NO3)2.
Câu 10: Từ Dolomit có thể điều chế được Mg kim loại và MgSO4.7H2O. Từ quặng pirit có thể điều chế được gang xám. Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 11: Cho các oxit sau đây: CaO; Fe2O3; Al2O3; CuO. Bằng phương pháp nào có thể điều chế được các oxit trên từ kim loại. Ngược lại, từ các oxit trên bằng cách nào có thể điều chế được các kim loại tương ứng.
Câu 12: Trình bày các phương pháp có thể dùng để điều chế các khí sau đây: Cl2 ; CO2 ; SO2 ; H2S ; NO2 . Hãy viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 13: Nêu phương pháp Solvay dùng để sản xuất Na2CO3. Viết phương trình phản ứng và cho biết ưu điểm của phương pháp này.
Câu 14: Từ Cu(OH)2 ; MgO ; FeS2 hãy điều chế các kim loại tương ứng bằng một phương pháp thích hợp . Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 15: Từ CaCO3 ; Na2SO4 ; Cu2S làm thế nào để điều chế được các kim loại Ca, Na, Cu.
Câu 16: Viết phương trình phản ứng điều chế: Na2S từ FeS, NaCl, H2O; AlCl3 từ Al và MgCl2 .
Được phép dùng thêm các điều kiện cần thiết, nhưng không dùng thêm hoá chất khác.
Câu 17: Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế Clorua vôi từ:
a - CaCl2 và H2O
b-CaCO3, NaCl và H2O.
Câu 18: Bằng cách nào có thể điều chế:
Ca(OH)2 từ Ca(NO3)2.
CaCO3 tinh khiết từ đá vôi gồm CaCO3 có lẫn MgCO3 và SiO2.
Câu 19: Một hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3 . Chỉ dùng thêm dung dịch HCl và bột Al, nêu 3 cách điều chế Cu kim loại.
Câu 20: Cho các hoá chất: Cu, HCl, KOH, Hg(NO3)2 và H2O. Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế CuCl2 tinh khiết.
Câu 21:Từ nguồn nguyên liệu chính là FeS2, quặng Bôxit ( Al2O3 có lẫn Fe2O3), không khí, than đá, H2O và NaOH, các chất xúc tác và điều kiện cần thiết có đủ. Hãy viết các phương trình phản ứng điều chế : Fe, Al2(SO4)3 .
Câu 22: Từ NaCl, CaCO3, H2O bằng cách nào có thể điều chế được: NaHCO3, CaCl2, Ca(ClO)2 . Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 23: Từ đá vôi, nước, muối ăn và không khí, hãy viết phương trình phản ứng điều chế các chất sau: dung dịch HCl, Xôda, Ca kim loại.
Câu 24: Từ nguyên liệu là đá vôi, than đá, nước và thiết bị cần thiết, bằng những phương pháp nào có thể điều chế được các chất sau:
Ca, Na, H2, Cl2, O2, CO2.
CaO, HCl, NaOH, Ca(OH)2.
CaCl2, NaHCO3, Ca(HCO3)2, nước Javen, Clorua vôi.
Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 25: Vận dụng nguyên tắc điều chế axit từ muối, hãy viết phương trình phản ứng điều chế axit từ các muối sau: NaCl, FeS, NaNO3, Ca3(PO4)2 .
Câu 26: Chỉ từ nguyên liệu ban đầu là: FeS, C, O2, H2O và chất xúc tác là V2O5, viết phương trình phản ứng điều chế các muối sunfat Sắt, sunfua Sắt và Sắt kim loại.
Câu 27: Từ đá vôi, nước, muối ăn, không khí và chất xúc tác thích hợp viết các phương trình phản ứng điều chế các hoá chất sau: Na, Cl2, H2, nước Javen, clorua vôi, Na2CO3, NH4NO3 .
Câu 28: Từ những chất ban đầu là Fe, CaO, HNO3 và H2O hãy lựa chọn phương pháp thích hợp để điều chế: Fe2O3,dung dịch NH4NO3. Viết các phương trình phản ứng và ghi rõ điều kiện của phản ứng.
Câu 29: Từ bột Nhôm, dung dịch NaCl, bột Fe2O3 và các điều kiện cần thiết khác, viết phương trình phản ứng điều chế; Al(OH)3, NaAlO2, FeCl2, FeCl3, Fe(OH)3.
Câu 30: Từ NaCl, FeS2, H2O, không khí và các điều kiện cần thiết, viết phương trình phản ứng điều chế các chất sau: Na2SO3, FeCl2, Fe2(SO4)3, NH4NO3.
Câu 31: Chỉ từ nguyên liệu ban đầu là Al, Fe2O3, dung dịch KCl và các điều kiện cần thiết khác, viết phương trình phản ứng điều chế Al(OH)3, KAlO2, FeCl2, FeCl3.
Câu 32: Từ muối ăn, không khí nước, pirit Sắt và các điều kiện cần thiết hãy viết phương trình phản ứng điều chế các chất sau: Fe, FeCl2, FeSO4, NaNO3, NH4NO3.
Câu 33: Cho các chất sau đây: KOH, Al, (NH4)2SO4, CaCO3, NaHSO4, H2SO4, NaCl, và FeS. Từ các chất trên có thể điều chế được những khí gì? Viết các phương trình phản ứng.
Câu 34: Từ các chất FeS, Zn, MnO2, (NH4)2CO3, Cu và các dung dịch HCl, NaOH, HNO3 . Bằng phản ứng trực tiếp giữa chúng có thể điều chế được những khí gì? Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 35: Chỉ từ Na2CO3, (NH4)2CO3, Al, MnO2 và các dung dịch KOH, HCl có thể điều chế được những khí gì ? Viết các phương trình phản ứng điều chế các khí đó.
Câu 36: Người ta sản xuất Superphotphat đơn và Superphotphat kép từ FeS2 và Apatit có thành phần chính là Ca3(PO4)2. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
Câu 37: Trình bày phương pháp điều chế Ca và Mg riêng biệt từ quặng Dolomit.
Câu 38: Viết các phương trình phản ứng điều chế Mg nguyên chất từ hỗn hợp các oxit: BaO, MgO, Al2O3 .
Câu 39: Từ hỗn hợp KCl, AlCl3, CuCl2 và điều kiện thích hợp hãy viết phương trình phản ứng điều chế 3 kim loại K, Cu, Al ở dạng tinh khiết.
Câu 40: Trình bày cách điều chế Al tinh khiết từ hỗn hợp: MgO, FeO, Al2O3.
Câu 41:Hãy điều chế từng kim loại từ dung dịch chứa hỗn hợp gồm: KCl, MgCl2, BaCl2 sao cho khối lượng của từng kim loại không thay đổi so với lúc ban đầu.
Câu 42: Từ hỗn hợp gồm BaCO3, MgCO3, Al2O3, CuO hãy điều chế từng kim loại ở dạng tinh khiết riêng biệt, sao cho khối lượng của mỗi kim loại không thay đổi so với ban đầu.
Câu 43: Cho hỗn hợp gồm các chất: K2O, BaO, Al2O3 . Viết các phương trình phản ứng hoá học điều chế K, Ba, Al từ hỗn hợp trên sao cho khối lượng của từng kim loại không thay đổi so với lúc đầu.
Câu 44: Gang là gì? Thép là gì? Những nguyên liệu chủ yếu dùng để luyện gang và dùng để luyện thép là gì?
Viết phương trình phản ứng xảy ra khi luyện gang từ các quặng: Manhetit, Pirit, Hematit.
Câu 45: Gang là gì? Hãy nêu các bước chính của quá trình luyện gang từ quặng Sắt.
Viết các phương trình phản ứng chính xảy ra trong lò luyện gang từ quặng Hematit.
Hãy giải thích vì sao khi luyện gang từ một loại quặng Sắt có tạp chất là Dolomit người ta phải thêm đất sét vào lò.

 
Gửi ý kiến
print